Ngữ pháp tiếng Nhật
~とか~とか nghĩa là gì? Ngữ pháp N2
~とか~とか nghĩa là nào là…, nào là… (liệt kê ví dụ).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N2 |
|---|---|
| Cấu trúc | N + とか + N + とか Vる + とか + Vる + とか |
| Romaji | toka toka |
| Nghĩa | nào là…, nào là… (liệt kê ví dụ) |
Cách nối
| Danh từ | すし → すしとかラーメンとか |
|---|---|
| Động từ | 見る → 映画を見るとか、買い物に行くとか |
Cách dùng
Liệt kê vài ví dụ tiêu biểu, ngụ ý còn nữa. Khẩu ngữ, mềm hơn 「や」.
- 「AとかBとか」 = nào là A, nào là B: 「休日は映画を見るとか、買い物に行くとかしている」.
- Động từ thì thường kết bằng 「~とかしている/~とかする」 để gói lại danh sách.
- Cũng dùng để nói mơ hồ về tin nghe được: 「彼、来月結婚するとか」 (nghe đâu tháng sau anh ấy cưới).
Ví dụ
休みの日は映画を見るとか、買い物に行くとかして過ごす。
Ngày nghỉ tôi hay xem phim, rồi thì đi mua sắm.
彼女はオーストラリアとかニュージーランドとかに行きたいそうだ。
Nghe nói cô ấy muốn đi Úc, rồi New Zealand các kiểu.
Cần nhớ
- Khẩu ngữ; văn viết dùng 「や」「など」.
- Danh sách để mở, không phải liệt kê đầy đủ.
Lỗi hay gặp
-
Sai(論文で)調査方法はアンケートとか面接とかである。
Phương pháp khảo sát là phiếu hỏi, phỏng vấn, v.v.
Đúng(論文で)調査方法はアンケートや面接などである。
Văn viết dùng 「や」「など」; 「とか」 là khẩu ngữ.
-
Sai映画を見るとか買い物に行くとかです。
Tôi nào là xem phim, nào là đi mua sắm.
Đúng映画を見るとか買い物に行くとかしています。
Liệt kê động từ thì gói lại bằng 「~とかする/している」.
Mẹo khi ôn thi
- 「とか~とか」 = nào là… (khẩu ngữ); động từ gói bằng 「とかする」.