Ngữ pháp tiếng Nhật

~とおり(に) nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~とおり(に) nghĩa là y như…; theo đúng….

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcVる/Vた + とおりに
Nの + とおりに
N + どおりに
Romajitoori(ni)
Nghĩay như…; theo đúng…

Cách nối

Ghép指示 → 指示どおりに
Động từ言った → 言ったとおりに
Danh từ + の地図 → 地図のとおりに

Cách dùng

Làm y hệt theo một mẫu, chỉ dẫn hay lời đã nói. Không được sai khác.

  • Ba cách nối: 「Vたとおりに」, 「Nのとおりに」, và dạng ghép đọc ĐỤC 「Nどおりに」 (指示どおり・時間どおり).
  • Tính từ な và danh từ KHÔNG nối bằng 「だ」 — bản catalog ghi 「な形+だとおり」 là sai.
  • So với 「ように」: 「とおりに」 đòi y hệt, 「ように」 cho phép xê dịch chút ít.

Ví dụ

  • Tôi làm thí nghiệm y như thầy đã giải thích.

  • Đi đúng theo bản đồ này là tới ga.

Cần nhớ

  • Dạng ghép đọc đục 「どおり」.
  • Danh từ rời cần 「の」.

Lỗi hay gặp

  • Sai地図(ちず)とおりに歩(ある)いてください。

    Bạn đi đúng theo bản đồ nhé.

    Đúng地図(ちず)のとおりに歩(ある)いてください。

    Danh từ rời phải nối qua 「の」 (hoặc ghép thành 「地図どおり」).

  • Sai予定(よてい)とおりに進(すす)んでいます。

    Đang tiến hành đúng theo kế hoạch.

    Đúng予定(よてい)どおりに進(すす)んでいます。

    Ghép trực tiếp thì đọc đục 「どおり」.

Mẹo khi ôn thi

  • 「とおりに」 = y như; 「Nどおり」 đọc đục, 「Nのとおり」 giữ nguyên.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →