Ngữ pháp tiếng Nhật
A。すると B。 nghĩa là gì? Ngữ pháp N2
A。すると B。 nghĩa là thế rồi…; vừa làm vậy thì….
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N2 |
|---|---|
| Cấu trúc | Câu A(thể た)。すると、câu B(thể た)。 |
| Romaji | A.suruto B. |
| Nghĩa | thế rồi…; vừa làm vậy thì… |
Cách nối
| Kể chuyện | 電話をかけた。すると、彼女が出た。 |
|---|
Cách dùng
Kể chuyện: làm A xong thì B xảy ra ngay sau đó. B nằm ngoài ý chí người nói.
- 「すると」 = thế rồi. Dùng khi KỂ LẠI: 「ボタンを押した。すると、ドアが開いた」. Hai vế đều ở quá khứ.
- B phải là việc TỰ NHIÊN xảy ra hoặc do người khác làm — không dùng cho hành động tiếp theo của chính mình: 「すると、私も出かけた」 sai, chỗ đó dùng 「そして」.
- Cũng dùng để suy ra: 「すると、彼は知らなかったということですね」 (vậy tức là anh ấy không biết nhỉ).
Ví dụ
彼女に電話をかけた。すると、すぐに出てくれた。
Tôi gọi cho cô ấy. Thế rồi cô ấy bắt máy ngay.
このボタンを押した。すると、ドアが自動的に開いた。
Tôi bấm cái nút này. Thế là cửa tự động mở ra.
Cần nhớ
- Hai vế thường ở thể た.
- B không phải hành động có ý chí của người nói.
Lỗi hay gặp
-
Sai宿題を終えた。すると、私はテレビを見た。
Tôi làm xong bài tập. Rồi tôi xem tivi.
Đúng宿題を終えた。そして、私はテレビを見た。
Hành động tiếp theo do chính mình chủ động thì dùng 「そして」.
-
Saiボタンを押す。すると、ドアが開いた。
Tôi bấm nút. Thế rồi cửa mở ra.
Đúngボタンを押した。すると、ドアが開いた。
Khi kể chuyện, vế trước cũng ở thể た.
Mẹo khi ôn thi
- 「すると」 = thế rồi (B ngoài ý chí); hành động chủ động tiếp theo dùng 「そして」.