Ngữ pháp tiếng Nhật

~と言っても~ nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~と言っても~ nghĩa là dù nói là… nhưng thực ra.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcthể thường + と言っても
Romajitoittemo
Nghĩadù nói là… nhưng thực ra

Cách nối

Cách nốithể thường + と言っても

Cách dùng

Nhượng bộ: thừa nhận cách gọi A nhưng đính chính rằng thực tế không đúng như tưởng.

  • 「~と言っても」 = tuy nói là A nhưng thực ra… Vế sau ĐÍNH CHÍNH kỳ vọng mà A gợi ra.
  • Thường vế sau nêu mức độ nhỏ hơn tưởng: 「料理と言っても、卵を焼くだけです」.
  • Khác 「~とはいえ」 (trang trọng hơn) và 「~といっても」 chỉ khác cách viết.

Ví dụ

  • Dù nói là biết nấu ăn nhưng tôi chỉ làm món đơn giản.

  • Dù đã gọi là xuân nhưng buổi sáng vẫn lạnh.

Cần nhớ

  • Vế sau đính chính kỳ vọng.
  • Thường hạ thấp mức độ so với A.

Lỗi hay gặp

  • Sai春(はる)と言(い)うでも、まだ寒(さむ)い。

    Đúng春(はる)と言(い)っても、まだ寒(さむ)い。

    Cụm cố định dùng 言っても, không dùng 言うでも.

Mẹo khi ôn thi

  • 「と言っても」 = tuy nói là A nhưng thực ra…; vế sau đính chính kỳ vọng.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →