Ngữ pháp tiếng Nhật

~にかかわらず nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~にかかわらず nghĩa là không phụ thuộc vào…; bất kể… (kết quả không đổi).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcN + にかかわらず
動詞・い形 (肯定+否定) + にかかわらず
Romajinikakawarazu
Nghĩakhông phụ thuộc vào…; bất kể… (kết quả không đổi)

Cách nối

Danh từ天候 + にかかわらず
Cặp khẳng định–phủ định行く行かない + にかかわらず

Cách dùng

Nêu một yếu tố KHÔNG ảnh hưởng tới kết quả; đi với mức độ/cặp đối lập/有無. Phân biệt 「にもかかわらず」 (mặc dù).

  • 「~にかかわらず」 = “bất kể A / không phụ thuộc vào A”: A không làm đổi kết quả. Hay đi với mức độ (多い少ない), cặp đối lập, 「有無」, hoặc 「Vる Vない」.
  • KHÁC 「にもかかわらず」 (N2-011: “mặc dù A nhưng B trái mong đợi”). 「にかかわらず」 = không liên quan; 「にもかかわらず」 = bất chấp/dẫu vậy.
  • Gần 「を問わず」; 「にかかわらず」 dùng được với MỨC ĐỘ (多い少ない), 「を問わず」 thiên phạm trù liệt kê.

Ví dụ

  • Bất kể thời tiết, đại hội vẫn được tổ chức.

  • Không phụ thuộc số tiền nhiều hay ít, chúng tôi hoan nghênh mọi quyên góp.

Cần nhớ

  • Chú ý phân biệt với 「にもかかわらず」 (chỉ hơn chữ 「も」 nhưng nghĩa khác hẳn).
  • Cặp đối lập nối trực tiếp.

Lỗi hay gặp

  • Sai雨(あめ)にかかわらず、試合(しあい)をした。

    Mặc dù mưa nhưng trận đấu vẫn diễn ra.

    Đúng雨(あめ)にもかかわらず、試合(しあい)をした。

    “Mặc dù/bất chấp” dùng 「にもかかわらず」; 「にかかわらず」 = “bất kể (không phụ thuộc)”.

  • Sai高(たか)いにかかわらず、買(か)う。

    Bất kể giá thế nào tôi cũng mua.

    Đúng値段(ねだん)にかかわらず、買(か)う。

    「にかかわらず」 dùng danh từ hoặc CẶP đối lập (高い安い); một tính từ đơn chưa đủ nghĩa “bất kể”.

Mẹo khi ôn thi

  • 「にかかわらず」 = bất kể/không phụ thuộc (kết quả không đổi); KHÁC 「にもかかわらず」 (mặc dù).

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →