Ngữ pháp tiếng Nhật

~をとわず nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~をとわず nghĩa là bất kể…; không phân biệt… (mọi trường hợp đều như nhau).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcN + を問わず
Romajiwotowazu
Nghĩabất kể…; không phân biệt… (mọi trường hợp đều như nhau)

Cách nối

Danh từ (có/không)経験の有無 + を問わず
Danh từ (cặp đối lập)男女 + を問わず

Cách dùng

Nêu một tiêu chí KHÔNG ảnh hưởng tới kết quả; thường với cặp đối lập hoặc 「有無」. Trang trọng.

  • 「~を問わず」 = “bất kể A, không phân biệt A”: A không thành vấn đề, kết quả như nhau. Trang trọng, hay dùng trong thông báo/tuyển dụng.
  • Danh từ thường là cặp đối lập (男女・昼夜・国内外) hoặc 「~の有無」.
  • Gần 「にかかわらず」; 「を問わず」 hợp phạm trù liệt kê/đối lập, văn viết hơn.

Ví dụ

  • Công việc này bất kể có kinh nghiệm hay không đều có thể ứng tuyển.

  • Bất kể tuổi tác hay giới tính, ai cũng có thể tham gia.

Cần nhớ

  • Gắn danh từ; tính từ phải danh-từ-hóa (暑さ).
  • Không dùng với mức độ liên tục (dùng 「にかかわらず」).

Lỗi hay gặp

  • Sai暑(あつ)いを問(と)わず、行(い)く。

    Bất kể nóng đến mấy tôi cũng đi.

    Đúng暑(あつ)さを問(と)わず、行(い)く。

    「を問わず」 gắn DANH TỪ; tính từ phải danh-từ-hóa (暑い → 暑さ).

  • Sai参加(さんか)するを問(と)わず、全員(ぜんいん)に連絡(れんらく)します。

    Dù có tham gia hay không, chúng tôi sẽ liên lạc với tất cả.

    Đúng参加(さんか)するかどうかを問(と)わず、全員(ぜんいん)に連絡(れんらく)します。

    「問わず」 nối trực tiếp sau DANH TỪ; sau mệnh đề động từ phải có 「かどうか」 (参加するかどうかを問わず).

Mẹo khi ôn thi

  • 「を問わず」 = bất kể (không phân biệt); gắn danh từ, hay dùng cặp đối lập/有無.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →