Ngữ pháp tiếng Nhật
~におうじて nghĩa là gì? Ngữ pháp N2
~におうじて nghĩa là tùy theo…; ứng theo… (thay đổi cho phù hợp).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N2 |
|---|---|
| Cấu trúc | N + に応じて N + に応じた + N |
| Romaji | nioujite |
| Nghĩa | tùy theo…; ứng theo… (thay đổi cho phù hợp) |
Cách nối
| Danh từ | 収入 + に応じて |
|---|---|
| Danh từ (định ngữ) | 能力 + に応じた + 仕事 |
Cách dùng
Nêu B thay đổi/được điều chỉnh cho PHÙ HỢP với A (biến thiên theo A). Trang trọng.
- 「~に応じて」 = “tùy theo A mà B (điều chỉnh cho phù hợp)”. A thường là cái biến thiên (収入・状況・能力・要望).
- Định ngữ (bổ nghĩa danh từ) dùng 「に応じた + N」.
- Gần 「によって」 (tùy theo) nhưng 「に応じて」 nhấn ĐIỀU CHỈNH cho tương ứng; 「に基づいて」 = dựa trên căn cứ cố định.
Ví dụ
収入に応じて、税金が変わる。
Tùy theo thu nhập mà thuế thay đổi.
お客様の要望に応じて、プランを用意します。
Chúng tôi chuẩn bị gói dịch vụ tùy theo yêu cầu của khách.
Cần nhớ
- Gắn danh từ.
- A là yếu tố có thể thay đổi/nhiều mức.
Lỗi hay gặp
-
Sai彼は能力に応じての仕事を任された。
Anh ấy được giao công việc phù hợp với năng lực.
Đúng彼は能力に応じた仕事を任された。
Định ngữ (bổ nghĩa danh từ) dùng 「に応じた + N」, không dùng 「に応じての」.
-
Sai法律に応じて、処理する。
Xử lý căn cứ theo pháp luật.
Đúng法律に基づいて、処理する。
“Dựa trên căn cứ cố định” (luật) dùng 「に基づいて」; 「に応じて」 dùng khi B biến thiên theo A.
Mẹo khi ôn thi
- 「に応じて」 = tùy theo (điều chỉnh cho phù hợp); định ngữ 「に応じた+N」.