Ngữ pháp tiếng Nhật
~にしては nghĩa là gì? Ngữ pháp N2
~にしては nghĩa là so với (tiêu chuẩn/lẽ thường của…) thì lại… (khác mong đợi).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N2 |
|---|---|
| Cấu trúc | 普通形 + にしては N + にしては |
| Romaji | nishiteha |
| Nghĩa | so với (tiêu chuẩn/lẽ thường của…) thì lại… (khác mong đợi) |
Cách nối
| Danh từ | 初めて + にしては |
|---|---|
| Động từ | 住んでいる + にしては |
Cách dùng
Đặt một MỐC/tiêu chuẩn cụ thể, rồi nêu kết quả TRÁI với điều mong đợi từ mốc đó.
- 「~にしては」 lấy một MỐC cụ thể (lần đầu, người mới…), rồi nêu kết quả TRÁI với mong đợi từ mốc đó: “so với… thì lại…”.
- Mốc phải RÕ RÀNG, cụ thể. Vế sau bắt buộc là điều lệch/bất ngờ so với chuẩn.
- Gần 「わりに」 nhưng 「にしては」 cần mốc/phạm trù cụ thể; 「わりに」 so theo mức độ/tỉ lệ.
Ví dụ
初めてにしては、上手にできた。
So với lần đầu thì làm khá tốt.
彼は日本に十年住んでいるにしては、日本語が下手だ。
So với việc đã sống ở Nhật mười năm thì tiếng Nhật của anh ấy kém.
彼女は初心者にしては、上手に泳げる。
So với người mới học thì cô ấy bơi giỏi bất ngờ.
Cần nhớ
- Danh từ nối TRỰC TIẾP: 「N + にしては」 (không thêm 「の」).
- Không dùng khi kết quả đúng như mong đợi.
Lỗi hay gặp
-
Sai学生にしては、よく勉強する。
So với một sinh viên thì nó học chăm.
Đúng学生にしては、あまり勉強しない。
Vế sau 「にしては」 phải TRÁI với điều mong đợi từ tiêu chuẩn (học sinh học chăm là đương nhiên, không tương phản).
-
Sai新人のにしては、しっかりしている。
So với người mới thì cậu ấy rất vững vàng.
Đúng新人にしては、しっかりしている。
Danh từ nối TRỰC TIẾP với 「にしては」, không thêm 「の」.
-
Sai安いにしては、おいしい。
So với giá này thì ngon đấy.
Đúngこの値段にしては、おいしい。
Chuẩn so sánh nên là danh từ cụ thể; tính từ trần thì tự nhiên hơn khi dùng 「わりに」.
-
Sai初心者にしては、下手だ。
So với người mới học thì dở quá.
Đúng初心者にしては、上手だ。
Vế sau phải LỆCH khỏi kỳ vọng; “người mới mà dở” là đúng kỳ vọng nên không dùng mẫu này.
Mẹo khi ôn thi
- 「にしては」 = so với tiêu chuẩn CỤ THỂ thì trái mong đợi; cần mốc rõ ràng.