Ngữ pháp tiếng Nhật

~ものの nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~ものの nghĩa là mặc dù… nhưng (thực tế lại trái với điều lẽ ra suy ra).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúc普通形 + ものの
Aな + な + ものの
Nである + ものの
Romajimonono
Nghĩamặc dù… nhưng (thực tế lại trái với điều lẽ ra suy ra)

Cách nối

Động từ買った + ものの
Tính từ い安い + ものの
Tính từ な便利な + ものの

Cách dùng

Nêu một sự thật ở vế đầu, nhưng vế sau lại trái với điều lẽ ra suy ra; nhượng bộ, văn viết.

  • 「~ものの」 nêu một sự thật đã công nhận ở vế đầu, rồi vế sau trình bày một thực tế TRÁI với điều lẽ ra suy ra: “mặc dù… nhưng…”. Sắc thái nhượng bộ, thường tiếc/hụt.
  • Trang trọng, thiên văn viết; gần 「が/けれど」 nhưng nhấn sự đối lập/hụt hẫng.
  • Vế sau thường là tình trạng ngoài dự kiến, không hoàn thành như lẽ ra.

Ví dụ

  • Mặc dù đã uống thuốc nhưng vẫn còn sốt.

  • Mua rồi nhưng lại không biết cách dùng.

Cần nhớ

  • Tính từ な + な + ものの; danh từ + である + ものの.
  • Gần 「とはいうものの」 (dẫu vậy).

Lỗi hay gặp

  • Sai便利(べんり)だものの、高(たか)い。

    Tuy tiện nhưng đắt.

    Đúng便利(べんり)なものの、高(たか)い。

    Tính từ な nối với 「ものの」 bằng 「な」 (便利なものの).

  • Sai安(やす)いものの、たくさん買(か)った。

    Vì rẻ nên tôi mua nhiều.

    Đúng安(やす)いので、たくさん買(か)った。

    「ものの」 cần vế sau TRÁI với điều lẽ ra; “rẻ nên mua nhiều” là quan hệ thuận, dùng 「ので」.

Mẹo khi ôn thi

  • 「ものの」 = mặc dù (sự thật) nhưng kết quả trái mong đợi; quan hệ thuận dùng 「ので」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →