Ngữ pháp tiếng Nhật
~ものとして nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~ものとして nghĩa là coi như là…, xem như….
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | 普通形 + ものとして N + である + ものとして |
| Romaji | monotoshite |
| Nghĩa | coi như là…, xem như… |
Cách nối
| Danh từ | 合意済み + である + ものとして |
|---|---|
| Mệnh đề | 雨が降る + ものとして |
Cách dùng
Hành động dựa trên GIẢ ĐỊNH coi A là đúng/đã có. Trang trọng.
- 「~ものとして」 = coi như A là đúng rồi mà hành động. Là trạng ngữ dẫn tới hành động phía sau.
- Khác 「~ものとする」 (quy định trong hợp đồng, kết câu): 「ものとして」 nối sang hành động.
- Gần 「~を前提に」; 「ものとして」 hay dùng khi giả định điều chưa chắc.
Ví dụ
雨が降るものとして、傘を用意しておいた。
Coi như trời sẽ mưa, tôi đã chuẩn bị sẵn ô.
彼は欠席するものとして、進行表を組み直した。
Coi như anh ấy sẽ vắng, tôi đã sắp lại bảng tiến trình.
Cần nhớ
- Là trạng ngữ, nối sang hành động.
- Khác 「ものとする」 (quy định, kết câu).
Lỗi hay gặp
-
Sai費用は借主が負担するものとして。
Quy định rằng chi phí do người thuê chịu.
Đúng費用は借主が負担するものとする。
Câu QUY ĐỊNH (hợp đồng) kết bằng 「ものとする」; 「ものとして」 phải nối sang hành động.
-
Sai彼が病気なものとして、代わりに出席した。
Coi như anh ấy đang bệnh, tôi đi dự thay.
Đúng彼が病気であるものとして、代わりに出席した。
Danh từ/tính từ な nối bằng 「である」 trước 「ものとして」.
Mẹo khi ôn thi
- 「ものとして」 = coi như A rồi hành động (trạng ngữ); khác 「ものとする」 (quy định).