Ngữ pháp tiếng Nhật

~となれば nghĩa là gì? Ngữ pháp N1

~となれば nghĩa là nếu đã đến mức…, một khi là… thì.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N1
Cấu trúcN + となれば
V辞書形 + となれば
Romajitonareba
Nghĩanếu đã đến mức…, một khi là… thì

Cách nối

Mệnh đề中止する + となれば
Danh từ (vai trò)リーダー + となれば

Cách dùng

Như 「となると/となったら」, nhấn ĐIỀU KIỆN: nếu quả thật thành A thì đương nhiên B.

  • 「~となれば」 = nếu quả thật thành A thì đương nhiên B. Cùng nhóm 「となると/となったら」, bản 「ば」 nhấn điều kiện.
  • Hay dùng khi bàn về vai trò/vị trí mới: 「リーダーとなれば、責任も重くなる」.
  • Vế sau là hệ quả đương nhiên đi kèm.

Ví dụ

  • Một khi anh ấy làm trưởng nhóm thì trách nhiệm cũng nặng hơn hẳn.

  • Nếu đã đến mức hủy đại hội thì phải liên hệ khắp các bên.

Cần nhớ

  • Nhấn điều kiện.
  • Vế sau là hệ quả đương nhiên.

Lỗi hay gặp

  • Sai明日(あした)が雨(あめ)だとなれば、ピクニックをやめよう。

    Nếu mai mưa thì thôi không đi picnic nữa.

    Đúng明日(あした)雨(あめ)なら、ピクニックをやめよう。

    Điều kiện đơn giản dùng 「なら」; 「となれば」 nhấn tình huống ĐÁNG KỂ trở thành thật.

  • Saiリーダーとなれば、頑張(がんば)ってください。

    Một khi đã làm trưởng nhóm thì hãy cố gắng nhé.

    Đúngリーダーとなれば、責任(せきにん)も重(おも)くなる。

    Vế sau là hệ quả ĐƯƠNG NHIÊN, không dùng lời khuyên/nhờ vả.

Mẹo khi ôn thi

  • 「となれば」 = nếu quả thật thành A thì đương nhiên B; cùng nhóm 「となると/となったら」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N1 →