Ngữ pháp tiếng Nhật

~ともなれば nghĩa là gì? Ngữ pháp N1

~ともなれば nghĩa là một khi đã đến mức/vị trí… thì (đương nhiên)….

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N1
Cấu trúcN + ともなれば
V辞書形 + ともなれば
Romajitomonareba
Nghĩamột khi đã đến mức/vị trí… thì (đương nhiên)…

Cách nối

Danh từ (dịp)年末 + ともなれば
Danh từ (vị trí)管理職 + ともなれば

Cách dùng

Nêu khi đạt tới một giai đoạn/vị trí đặc biệt thì đương nhiên kéo theo tình trạng tương ứng.

  • 「~ともなれば」 = một khi đã tới mức/vị trí A thì đương nhiên B. Nhấn “ở tầm đó thì phải khác”.
  • A thường là giai đoạn, dịp lớn, hoặc chức vụ; B là hệ quả đương nhiên ai cũng thấy.
  • Gần 「~ともなると」 (gần như đồng nghĩa); dạng 「ば」 nhấn tính điều kiện hơn.

Ví dụ

  • Cứ đến dịp cuối năm là hàng quán nào cũng đông nghịt.

  • Một khi đã lên quản lý thì mức trách nhiệm khác hẳn.

Cần nhớ

  • A là mức/vị trí ĐẶC BIỆT, không phải việc thường ngày.
  • Vế sau là hệ quả đương nhiên.

Lỗi hay gặp

  • Sai朝(あさ)ともなれば、歯(は)を磨(みが)く。

    Một khi đã đến cuối năm thì phố phường trở nên nhộn nhịp.

    Đúng年末(ねんまつ)ともなれば、街(まち)がにぎやかになる。

    A phải là mức/dịp ĐẶC BIỆT; việc thường ngày dùng 「~と」 hoặc 「~たら」.

  • Sai管理(かんり)職(しょく)ともなれば、頑張(がんば)ってください。

    Một khi đã lên chức quản lý thì hãy cố gắng nhé.

    Đúng管理(かんり)職(しょく)ともなれば、責任(せきにん)も重(おも)くなる。

    Vế sau là hệ quả ĐƯƠNG NHIÊN, không dùng nhờ vả/mệnh lệnh.

Mẹo khi ôn thi

  • 「ともなれば」 = tới mức/vị trí đó thì đương nhiên…; A phải đặc biệt.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N1 →