Ngữ pháp tiếng Nhật

~とすると nghĩa là gì? Ngữ pháp N1

~とすると nghĩa là giả sử… thì (suy ra)….

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N1
Cấu trúc普通形 + とすると
N + だ + とすると
Romajitosuruto
Nghĩagiả sử… thì (suy ra)…

Cách nối

Danh từ本当 + だ + とすると
Mệnh đề彼が来る + とすると

Cách dùng

Đặt giả định rồi SUY LUẬN hệ quả logic. Vế sau là suy đoán.

  • 「~とすると」 = giả sử A thì suy ra B. Vế sau là SUY LUẬN logic, thường có 「はずだ/だろう/ことになる」.
  • Gần 「~とすれば」 (N1-228); 「とすると」 thiên về suy luận tức thời từ thông tin vừa biết.
  • Không dùng cho điều kiện thực tế đã chắc chắn.

Ví dụ

  • Giả sử anh ấy rời đi lúc 9 giờ thì sắp tới nơi rồi.

  • Giả sử chuyện này là thật thì cần xem lại kế hoạch.

Cần nhớ

  • Vế sau là suy luận.
  • Không dùng cho sự thật đã chắc.

Lỗi hay gặp

  • Sai朝(あさ)になるとすると、鳥(とり)が鳴(な)く。

    Cứ đến sáng là chim kêu.

    Đúng朝(あさ)になると、鳥(とり)が鳴(な)く。

    Quy luật tự nhiên dùng 「と」; 「とすると」 đặt GIẢ ĐỊNH để suy luận.

  • Sai彼(かれ)が来(く)るとすると、迎(むか)えに行(い)ってください。

    Giả sử anh ấy đến thì bạn hãy ra đón nhé.

    Đúng彼(かれ)が来(く)るとすると、迎(むか)えが必要(ひつよう)になる。

    Vế sau là SUY LUẬN, không dùng câu nhờ vả/mệnh lệnh.

Mẹo khi ôn thi

  • 「とすると」 = giả sử A thì suy ra B; vế sau là suy luận, không mệnh lệnh.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N1 →