Ngữ pháp tiếng Nhật

~のいかんにかかわらず nghĩa là gì? Ngữ pháp N1

~のいかんにかかわらず nghĩa là bất kể… thế nào.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N1
Cấu trúcN + のいかんにかかわらず
Romajinoikannikakawarazu
Nghĩabất kể… thế nào

Cách nối

Danh từ (lý do)理由 + のいかんにかかわらず
Danh từ (kết quả)結果 + のいかんにかかわらず

Cách dùng

Nêu A không ảnh hưởng tới kết quả. Rất trang trọng, hay dùng trong quy định.

  • 「~のいかんにかかわらず」 = bất kể A ra sao, kết quả vẫn vậy. Rất trang trọng, hay gặp trong điều khoản/thông báo.
  • Cụm quen thuộc: 「理由のいかんにかかわらず、返金いたしません」.
  • Gần 「のいかんによらず」 (N1-146); cả hai đều nghĩa “bất kể”.

Ví dụ

  • Bất kể lý do gì, chúng tôi không thể hoàn tiền.

  • Bất kể kết quả ra sao, anh ấy không hối hận vì quyết định của mình.

Cần nhớ

  • Vế sau nêu kết quả KHÔNG đổi.
  • Văn bản quy định.

Lỗi hay gặp

  • Sai理由(りゆう)のいかんにかかわらず、対応(たいおう)を変(か)える。

    Bất kể lý do gì, chúng tôi sẽ đổi cách xử lý.

    Đúng理由(りゆう)のいかんにかかわらず、対応(たいおう)は変(か)えない。

    Vế sau nêu kết quả KHÔNG đổi; muốn nói thay đổi thì dùng 「のいかんでは」.

  • Sai雨(あめ)のいかんにかかわらず、試合(しあい)をした。

    Mặc dù mưa nhưng trận đấu vẫn diễn ra.

    Đúng雨(あめ)にもかかわらず、試合(しあい)をした。

    “Bất chấp (dù có A)” dùng 「にもかかわらず」; 「のいかんにかかわらず」 = bất kể A THẾ NÀO.

Mẹo khi ôn thi

  • 「のいかんにかかわらず」 = bất kể A thế nào (văn bản quy định); vế sau không đổi.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N1 →