Ngữ pháp tiếng Nhật
~のいかんによらず nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~のいかんによらず nghĩa là bất kể… thế nào (không lấy A làm căn cứ).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | N + のいかんによらず |
| Romaji | noikanniyorazu |
| Nghĩa | bất kể… thế nào (không lấy A làm căn cứ) |
Cách nối
| Danh từ (kết quả) | 試験の結果 + のいかんによらず |
|---|---|
| Danh từ (điều kiện) | 天候 + のいかんによらず |
Cách dùng
Như 「のいかんにかかわらず」; nhấn “không dựa vào A”. Rất trang trọng.
- 「~のいかんによらず」 = bất kể A thế nào; không lấy A làm căn cứ để quyết định.
- Gần như đồng nghĩa 「のいかんにかかわらず」 (N1-144); bản 「によらず」 nhấn “không dựa vào”.
- Đối lập với 「のいかんでは/によっては」 (tuỳ A mà đổi).
Ví dụ
試験の結果のいかんによらず、自分を信じ続けてほしい。
Bất kể kết quả thi thế nào, mong em vẫn tin vào chính mình.
天候のいかんによらず、式は予定どおり行う。
Bất kể thời tiết ra sao, buổi lễ vẫn tiến hành đúng dự định.
Cần nhớ
- Vế sau nêu kết quả không đổi.
- Rất trang trọng.
Lỗi hay gặp
-
Sai天候のいかんによらず、中止するかもしれない。
Tuỳ theo thời tiết mà có thể sẽ hoãn.
Đúng天候のいかんによっては、中止するかもしれない。
Nêu khả năng THAY ĐỔI thì dùng 「のいかんによっては」; 「によらず」 = kết quả không đổi.
-
Sai結果のいかんによらずに、続ける。
Bất kể kết quả thế nào tôi cũng tiếp tục.
Đúng結果のいかんによらず、続ける。
Nối trực tiếp, không thêm 「に」.
Mẹo khi ôn thi
- 「のいかんによらず」 ≒ 「のいかんにかかわらず」 (bất kể A); đối lập với 「のいかんでは」.