Ngữ pháp tiếng Nhật

~のいかんでは nghĩa là gì? Ngữ pháp N1

~のいかんでは nghĩa là tuỳ vào… mà (có thể sẽ…).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N1
Cấu trúcN + のいかんでは
Romajinoikandeha
Nghĩatuỳ vào… mà (có thể sẽ…)

Cách nối

Danh từ (kết quả)試験の結果 + のいかんでは
Danh từ (tình hình)天候 + のいかんでは

Cách dùng

Nêu điều kiện: tuỳ A ra sao mà kết quả có thể thay đổi. Trang trọng.

  • 「~のいかんでは」 = tuỳ A ra sao mà B có thể xảy ra. Vế sau thường có 「かもしれない/可能性がある/こともある」.
  • Gần như đồng nghĩa 「~のいかんによっては」 (N1-145).
  • Trái nghĩa trong họ: 「のいかんにかかわらず/によらず」 = BẤT KỂ A (kết quả không đổi).

Ví dụ

  • Tuỳ kết quả thi ra sao mà cũng có thể không học lên được.

  • Tuỳ thời tiết thế nào mà có thể sẽ hoãn khởi hành.

Cần nhớ

  • Vế sau nêu khả năng có thể thay đổi.
  • Gắn danh từ bằng 「の」.

Lỗi hay gặp

  • Sai天候(てんこう)のいかんでは、必(かなら)ず出発(しゅっぱつ)する。

    Bất kể thời tiết thế nào, chúng ta vẫn khởi hành.

    Đúng天候(てんこう)のいかんにかかわらず、必(かなら)ず出発(しゅっぱつ)する。

    Kết quả KHÔNG đổi thì dùng 「のいかんにかかわらず」; 「のいかんでは」 nêu điều có thể thay đổi.

  • Sai結果(けっか)のいかんでは進学(しんがく)できる。

    Tuỳ vào kết quả mà có thể sẽ không học tiếp được.

    Đúng結果(けっか)のいかんでは進学(しんがく)できないこともある。

    Vế sau thường nêu KHẢ NĂNG (かもしれない/こともある), không khẳng định chắc chắn.

Mẹo khi ôn thi

  • 「のいかんでは」 = tuỳ A mà có thể…; vế sau nêu khả năng.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N1 →