Ngữ pháp tiếng Nhật
~にあっては nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~にあっては nghĩa là trong hoàn cảnh…, ở vào thời….
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | N (hoàn cảnh) + にあっては |
| Romaji | niatteha |
| Nghĩa | trong hoàn cảnh…, ở vào thời… |
Cách nối
| Danh từ (thời kỳ) | 戦時 + にあっては |
|---|---|
| Danh từ (tình hình) | 非常時 + にあっては |
Cách dùng
Nêu bối cảnh/hoàn cảnh đặc biệt làm nền cho sự việc. Văn viết trang trọng.
- 「~にあっては」 nêu HOÀN CẢNH/thời kỳ đặc biệt: “ở vào thời…, trong hoàn cảnh…”. Vế sau nêu điều đúng trong hoàn cảnh đó.
- Danh từ thường là thời kỳ/tình huống lớn: 戦時・非常時・不況・現代.
- Văn viết trang trọng; hội thoại dùng 「~では」.
Ví dụ
非常時にあっては、平時の常識は通用しない。
Trong tình huống khẩn cấp, lẽ thường ngày thường không còn áp dụng được.
この不況下にあっては、新規採用は難しい。
Ở vào thời suy thoái này, tuyển người mới là chuyện khó.
Cần nhớ
- Danh từ chỉ hoàn cảnh/thời kỳ, không dùng nơi chốn cụ thể.
- Văn viết.
Lỗi hay gặp
-
Sai教室にあっては、静かにしてください。
Trong lớp học thì các em giữ im lặng nhé.
Đúng教室では、静かにしてください。
「にあっては」 nêu HOÀN CẢNH/thời kỳ, không dùng cho nơi chốn cụ thể (dùng 「では」).
-
Sai非常時にあって、常識が通じない。
Trong tình huống khẩn cấp thì lẽ thường không còn đúng.
Đúng非常時にあっては、常識が通じない。
Dạng nêu bối cảnh có 「は」: 「にあっては」 (「にあって」 nghĩa hơi khác, thiên trạng ngữ).
Mẹo khi ôn thi
- 「にあっては」 = trong hoàn cảnh/thời kỳ…; không dùng cho nơi chốn cụ thể.