Ngữ pháp tiếng Nhật

~からの~ nghĩa là gì? Ngữ pháp N1

~からの~ nghĩa là tới những… (số lượng lớn, bổ nghĩa cho danh từ).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N1
Cấu trúc数量詞 + からの + N
Romajikarano
Nghĩatới những… (số lượng lớn, bổ nghĩa cho danh từ)

Cách nối

Thời gian十年 + からの + 歳月
Số người三万人 + からの + 人

Cách dùng

Dạng bổ nghĩa danh từ của 「~からある/からする」: đặt sau lượng từ, đứng trước danh từ.

  • 「~からの+N」 là dạng ĐỊNH NGỮ của 「からある/からする」: nhấn số lượng lớn rồi bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ.
  • Khác hẳn 「N から の N」 thông thường (chỉ xuất xứ, vd 「日本からの手紙」 = thư từ Nhật) — mẫu N1 này BẮT BUỘC đứng sau LƯỢNG TỪ.
  • Thường dùng khi tường thuật quy mô: số người, số tiền, số năm.

Ví dụ

  • Tới tận ba vạn người đã tụ họp ở hội trường.

  • Cây cầu này hoàn thành sau ròng rã tới mười năm trời.

Cần nhớ

  • Phải đứng sau số + lượng từ.
  • Sau 「からの」 luôn là danh từ.

Lỗi hay gặp

  • Sai日本(にっぽん)からの手紙(てがみ)は三(さん)万(まん)人(にん)からの人(ひと)が読(よ)んだ。

    Bức thư từ Nhật Bản đã có tới ba vạn người đọc.

    Đúng三(さん)万(まん)人(にん)からの人(ひと)がその手紙(てがみ)を読(よ)んだ。

    「日本からの手紙」 chỉ là から+の (xuất xứ), không phải mẫu này; mẫu N1 phải đứng sau LƯỢNG TỪ.

  • Sai三(さん)万(まん)人(にん)からのが集(あつ)まった。

    Có tới ba vạn người đã tụ tập.

    Đúng三(さん)万(まん)人(にん)からの人(ひと)が集(あつ)まった。

    Sau 「からの」 bắt buộc có DANH TỪ.

Mẹo khi ôn thi

  • 「数量+からの+N」 = tới những… (định ngữ); khác 「日本からの手紙」 (xuất xứ).

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N1 →