Ngữ pháp tiếng Nhật

~からする nghĩa là gì? Ngữ pháp N1

~からする nghĩa là giá tới tận… (nhấn giá tiền lớn).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N1
Cấu trúc金額 + からする
金額 + からの + N
Romajikarasuru
Nghĩagiá tới tận… (nhấn giá tiền lớn)

Cách nối

Số tiền百万円 + からする
Số tiền (đơn giá)一枚十万円 + からする

Cách dùng

Đặt sau số tiền để nhấn mức giá cao đến mức đáng nể: “giá tới tận…”. Văn viết.

  • 「~からする」 đứng sau SỐ TIỀN để nhấn giá cao: “giá tới tận…”. Cùng họ với 「~からある」 (số lượng/kích thước).
  • ĐỪNG nhầm với 「~からすると/~からすれば」 (xét từ…, phán đoán từ…) — đó là mẫu nêu CĂN CỨ phán đoán, hoàn toàn khác.
  • Vế sau thường nêu sự đắt đỏ đáng kinh ngạc.

Ví dụ

  • Chiếc đồng hồ này là hàng cao cấp, giá tới tận một triệu yên.

  • Bày la liệt những bức tranh giá tới cả trăm nghìn yên một bức.

Cần nhớ

  • Chỉ dùng với giá tiền.
  • Phân biệt rõ với 「からすると」 (căn cứ phán đoán).

Lỗi hay gặp

  • Sai彼(かれ)の態度(たいど)からする、反対(はんたい)のようだ。

    Xét từ thái độ của anh ấy thì có vẻ là phản đối.

    Đúng彼(かれ)の態度(たいど)からすると、反対(はんたい)のようだ。

    Nêu CĂN CỨ phán đoán là 「~からすると/からすれば」; 「~からする」 chỉ dùng cho giá tiền.

  • Saiこのビルは四(よん)十(じゅう)階(かい)からする。

    Toà nhà này cao tới những bốn mươi tầng.

    Đúngこのビルは四(よん)十(じゅう)階(かい)からある。

    Số lượng/kích thước dùng 「~からある」; 「~からする」 dành riêng cho giá tiền.

Mẹo khi ôn thi

  • 「からする」 = giá tới tận… (chỉ giá tiền); KHÁC 「からすると」 (căn cứ phán đoán).

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N1 →