Ngữ pháp tiếng Nhật

~にしろ~にしろ nghĩa là gì? Ngữ pháp N1

~にしろ~にしろ nghĩa là dù… hay… thì cũng.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N1
Cấu trúcN + にしろ + N + にしろ
普通形 + にしろ + 普通形 + にしろ
Romajinishiro nishiro
Nghĩadù… hay… thì cũng

Cách nối

Động từ合格する + にしろ + 落ちる + にしろ
Tính từ い暑い + にしろ + 寒い + にしろ

Cách dùng

Nêu hai khả năng đối nhau rồi kết luận chung; dùng được cả danh từ lẫn động từ. Hơi khẩu ngữ.

  • 「~にしろ~にしろ」 nêu hai khả năng trái nhau rồi khẳng định kết luận áp dụng cho cả hai.
  • Linh hoạt hơn 「であれ~であれ」 (chỉ danh từ): 「にしろ」 nối được cả động từ/tính từ.
  • Gần như đồng nghĩa 「~にせよ~にせよ」 (N1-091); 「にしろ」 khẩu ngữ hơn, 「にせよ」 văn viết hơn.

Ví dụ

  • Dù nóng hay lạnh thì cũng nên tập thể dục mỗi ngày.

  • Dù đỗ hay trượt thì tôi cũng đã dốc hết sức.

Cần nhớ

  • Nối danh từ trực tiếp hoặc thể thường.
  • Vế sau dùng được cả lời khuyên (khác 「うが~うが」).

Lỗi hay gặp

  • Sai暑(あつ)いにしろ、運動(うんどう)しよう。

    Dù nóng hay lạnh thì cũng nên tập thể dục.

    Đúng暑(あつ)いにしろ寒(さむ)いにしろ、運動(うんどう)しよう。

    Mẫu này đi THÀNH CẶP hai vế đối nhau; một vế đơn thì dùng 「~にしても」.

  • Sai行(い)くにしろ行(い)かないにしろが、連絡(れんらく)して。

    Dù đi hay không đi thì cũng liên lạc nhé.

    Đúng行(い)くにしろ行(い)かないにしろ、連絡(れんらく)して。

    「にしろ」 nối trực tiếp, không thêm trợ từ phía sau.

Mẹo khi ôn thi

  • 「にしろ~にしろ」 = dù A hay B (nối được N và V); ≒「にせよ~にせよ」 nhưng khẩu ngữ hơn.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N1 →