Ngữ pháp tiếng Nhật
~かれ~かれ nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~かれ~かれ nghĩa là dù… hay… (cụm cố định: sớm muộn gì, ít nhiều gì).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | い形容詞語幹 + かれ + い形容詞語幹 + かれ |
| Romaji | kare kare |
| Nghĩa | dù… hay… (cụm cố định: sớm muộn gì, ít nhiều gì) |
Cách nối
| Cụm cố định (mức độ) | 多かれ + 少なかれ |
|---|---|
| Cụm cố định (thời gian) | 遅かれ + 早かれ |
Cách dùng
CỤM CỐ ĐỊNH ghép hai gốc tính từ い trái nghĩa để nói “đằng nào cũng…”. Số lượng cụm rất hạn chế.
- 「~かれ~かれ」 ghép hai GỐC tính từ い trái nghĩa: 「遅かれ早かれ」 (sớm muộn gì rồi cũng…), 「多かれ少なかれ」 (ít nhiều gì cũng…), 「善かれ悪しかれ」 (dù tốt hay xấu).
- Đây là CỤM CỐ ĐỊNH — KHÔNG tự ghép tuỳ ý. Danh từ và động từ KHÔNG dùng được với 「かれ」.
- Muốn nói “dù A hay B” với danh từ/động từ thì dùng 「~であれ~であれ」 hoặc 「~にせよ~にせよ」.
Ví dụ
遅かれ早かれ、真実は明らかになるだろう。
Sớm muộn gì thì sự thật cũng sẽ sáng tỏ.
誰にも多かれ少なかれ欠点がある。
Ai thì ít nhiều gì cũng có khuyết điểm.
Cần nhớ
- Chỉ dùng vài cụm cố định; đừng sáng tạo cụm mới.
- Thường đứng đầu câu như trạng ngữ.
Lỗi hay gặp
-
Sai冬かれ夏かれ、毎日走る。
Dù đông hay hè, ngày nào tôi cũng chạy.
Đúng冬であれ夏であれ、毎日走る。
DANH TỪ không dùng được 「かれ」; “dù A hay B” với danh từ phải dùng 「~であれ~であれ」.
-
Sai彼が来るかれ来ないかれ、始めよう。
Dù anh ấy đến hay không, mình bắt đầu thôi.
Đúng彼が来るにせよ来ないにせよ、始めよう。
ĐỘNG TỪ không dùng được 「かれ」; dùng 「~にせよ~にせよ」/「~にしろ~にしろ」.
Mẹo khi ôn thi
- 「かれ~かれ」 = cụm CỐ ĐỊNH từ gốc tính từ い (遅かれ早かれ・多かれ少なかれ); không ghép với N/V.