Ngữ pháp tiếng Nhật
~うが~うが nghĩa là gì? Ngữ pháp N1
~うが~うが nghĩa là dù… hay… thì cũng (không đổi kết quả).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N1 |
|---|---|
| Cấu trúc | V意向形 + が + V意向形 + が い形 かろう + が + い形 かろう + が |
| Romaji | uga uga |
| Nghĩa | dù… hay… thì cũng (không đổi kết quả) |
Cách nối
| Tính từ い | 早かろう + が + 遅かろう + が |
|---|---|
| Động từ (thể ý chí) | 話そう + が + 話すまい + が |
Cách dùng
Nêu hai khả năng đối nhau rồi khẳng định kết quả KHÔNG đổi; nhấn sự bất chấp. Văn viết, mạnh.
- 「~うが~うが」 nêu hai khả năng trái nhau rồi kết luận: dù rơi vào bên nào thì kết quả cũng như nhau. Sắc thái BẤT CHẤP, dứt khoát.
- Cặp thường gặp: 「Vよう + が + Vまい + が」 (dù có làm hay không làm).
- Gần 「~うと~うと」 (N1-083) — nghĩa gần như đồng nhất; 「~が」 nhấn đối lập mạnh hơn một chút, 「~と」 trung tính hơn.
Ví dụ
朝早かろうが夜遅かろうが、バスはいつも遅れる。
Dù sáng sớm hay tối muộn, xe buýt lúc nào cũng trễ.
彼に話そうが話すまいが、結果は変わらない。
Dù có nói với anh ấy hay không thì kết quả cũng không đổi.
Cần nhớ
- Động từ chia THỂ Ý CHÍ (話そう), không dùng thể từ điển.
- Vế sau nêu kết luận không đổi, không dùng nhờ vả/mệnh lệnh.
Lỗi hay gặp
-
Sai話すが話さないが、結果は同じだ。
Dù nói hay không nói thì kết quả cũng như nhau.
Đúng話そうが話すまいが、結果は同じだ。
Động từ phải chia THỂ Ý CHÍ 「話そう」 và vế phủ định dùng 「~まい」, không dùng thể từ điển/ない.
-
Sai雨が降るだろうが降らないだろうが、傘を持ってきてください。
Dù trời có mưa hay không thì cũng mang ô theo nhé.
Đúng雨が降ろうが降るまいが、傘を持ってきてください。
Phải chia THỂ Ý CHÍ 「降ろう」+「降るまい」; thể suy đoán 「だろう」 không tạo được nghĩa nhượng bộ "dù thế nào cũng" của mẫu này.
Mẹo khi ôn thi
- 「~うが~うが」 = dù…hay… (bất chấp); động từ chia thể ý chí, cặp hay gặp 「Vよう が Vまい が」.