Ngữ pháp tiếng Nhật

~ともなると nghĩa là gì? Ngữ pháp N1

~ともなると nghĩa là khi đã tới mức/vai trò thì.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N1
Cấu trúcN/thể thường + ともなると
Romajitomonaruto
Nghĩakhi đã tới mức/vai trò thì

Cách nối

Cách nốiN/thể thường + ともなると

Cách dùng

Nêu một vị thế hoặc thời điểm ĐẶC BIỆT, rồi nói điều đương nhiên đi kèm vị thế đó. Không dùng cho chuyện thường ngày.

  • 「Nともなると」 = một khi đã ở mức N thì (khác hẳn mức dưới). N thường là chức vụ, độ tuổi, mùa, dịp lớn: 部長・大学生・冬・年末.
  • Vế sau nêu hệ quả người nghe cũng thấy hợp lý, không phải cảm nghĩ riêng lẻ: 「責任が重くなる」「雪に包まれる」.
  • 「ともなれば」 nghĩa như nhau. Khác 「となると」 (chỉ nêu điều kiện) ở chỗ 「ともなると」 nhấn tính ĐẶC BIỆT của mức đó.

Ví dụ

  • Khi đã lên trưởng phòng thì trách nhiệm nặng hơn.

  • Đến mùa đông thì thị trấn này phủ tuyết.

Cần nhớ

  • N nối trực tiếp: 「部長ともなると」, không phải 「部長にもなると」.
  • Không dùng cho việc vặt: 「コンビニに行くともなると」 nghe sai.

Lỗi hay gặp

  • Sai部長(ぶちょう)にもなると責任(せきにん)が重(おも)い。

    Đúng部長(ぶちょう)ともなると責任(せきにん)が重(おも)い。

    Mẫu nhấn mạnh giai đoạn/vị thế dùng ともなると.

Mẹo khi ôn thi

  • 「ともなると」 = đã ở mức đặc biệt N thì đương nhiên…; nối N trực tiếp.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N1 →