Ngữ pháp tiếng Nhật

~だけあって nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~だけあって nghĩa là quả đúng là…; xứng danh… nên.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcThể thường + だけあって
な形 + な + だけあって
N + だけあって
Romajidakeatte
Nghĩaquả đúng là…; xứng danh… nên

Cách nối

Danh từプロ → プロだけあって
Động từ住んでいた → 住んでいただけあって
Tính từ な上手 → 上手なだけあって

Cách dùng

Kết quả xứng đáng với xuất thân, kinh nghiệm hay danh tiếng. Là lời KHEN, nên vế sau phải tích cực.

  • 「AだけあってB」 = quả đúng là A nên mới B: 「彼はアメリカに住んでいただけあって、英語がうまい」.
  • Tính từ な phải nối 「な」: 「上手なだけあって」 — bản catalog ghi 「上手だけあって」 là sai.
  • Vế sau luôn là điều đáng khen hoặc hợp lý; nếu kết quả tệ thì dùng 「~のに」 hoặc 「~わりに」.

Ví dụ

  • Quả đúng là từng sống ở Mỹ nên phát âm tiếng Anh của anh ấy rất chuẩn.

  • Quán này nổi tiếng cũng phải, đồ ăn ngon thật.

Cần nhớ

  • Tính từ な nối 「な」, danh từ nối trực tiếp.
  • Vế sau phải tích cực/hợp lý.

Lỗi hay gặp

  • Sai上手(じょうず)だけあって、日本人(にっぽんじん)のように話(はな)す。

    Quả đúng là giỏi, nói y như người Nhật.

    Đúng上手(じょうず)なだけあって、日本人(にっぽんじん)のように話(はな)す。

    Tính từ な phải nối qua 「な」.

  • Sai彼(かれ)は毎日(まいにち)練習(れんしゅう)しただけあって、試合(しあい)に負(ま)けた。

    Anh ấy luyện tập mỗi ngày mà vẫn thua trận.

    Đúng彼(かれ)は毎日(まいにち)練習(れんしゅう)したのに、試合(しあい)に負(ま)けた。

    Vế sau phải xứng đáng/tích cực; kết quả trái mong đợi thì dùng 「のに」.

Mẹo khi ôn thi

  • 「だけあって」 = quả đúng là… nên (KHEN); な形 cần 「な」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →