Ngữ pháp tiếng Nhật

~にいたっては nghĩa là gì? Ngữ pháp N1

~にいたっては nghĩa là riêng đến (trường hợp cực đoan) thì (còn tệ/đặc biệt hơn).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N1
Cấu trúcN + に至っては
Romajiniitatteha
Nghĩariêng đến (trường hợp cực đoan) thì (còn tệ/đặc biệt hơn)

Cách nối

Danh từ (người)彼 + に至っては
Danh từ (trường hợp)最悪の場合 + に至っては

Cách dùng

Nêu bật MỘT trường hợp cực đoan nhất trong loạt để nhấn mạnh (thường tiêu cực). Văn viết.

  • 「~に至っては」 nêu bật MỘT trường hợp CỰC ĐOAN nhất trong nhóm để nhấn: “riêng đến… thì (còn tệ hơn)”. Thường tiêu cực.
  • Khác 「に至って」 (thời điểm đến mức đó): 「に至っては」 tách riêng một ví dụ cực đoan trong loạt.
  • Vế sau thường là đánh giá cực đoan/than phiền.

Ví dụ

  • Ai điểm cũng kém, nhưng riêng anh ta thì được 0 điểm.

  • Chuẩn bị thiếu sót, riêng dụng cụ thì chẳng sắm sửa gì cả.

Cần nhớ

  • Gắn danh từ.
  • Chọn ví dụ cực đoan nhất để nhấn.

Lỗi hay gặp

  • Sai事故(じこ)に至(いた)っては、対策(たいさく)を取(と)った。

    Đến khi xảy ra tai nạn thì đã có biện pháp.

    Đúng事故(じこ)に至(いた)って、対策(たいさく)を取(と)った。

    Nêu THỜI ĐIỂM đến mức đó dùng 「に至って」; 「に至っては」 tách riêng một trường hợp cực đoan.

  • Sai彼(かれ)に至(いた)っては、優秀(ゆうしゅう)だ。

    Riêng đến trường hợp anh ấy thì lại xuất sắc.

    Đúng彼(かれ)に至(いた)っては、零(れい)点(てん)だった。

    「に至っては」 thường nêu trường hợp cực đoan TIÊU CỰC/gây ngạc nhiên, ít dùng khen trung tính.

Mẹo khi ôn thi

  • 「に至っては」 = riêng đến trường hợp cực đoan thì (nhấn, thường tiêu cực).

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N1 →