宅配便(たくはいびん)とは
宅配便は、荷物を家や店で預かって、相手の家まで、直接届けてくれる、日本のサービスです。
Takkyubin là dịch vụ của Nhật nhận hàng tại nhà hoặc cửa hàng rồi giao trực tiếp đến nhà người nhận.
日本には、いくつかの大きな会社があり、日本郵便も同じような荷物サービスをしています。どれも、時間を守ることと、荷物をていねいにあつかうことで有名です。
Nhật có vài công ty lớn, và Bưu điện Nhật cũng có dịch vụ hàng hoá tương tự. Tất cả đều nổi tiếng về đúng giờ và xử lý hàng cẩn thận.
送るときは、荷物を箱やふくろに入れて、送り状に、相手の住所、名前、電話番号を書きます。最近は、スマホで住所を入力する方法も増えました。
Khi gửi, bỏ hàng vào hộp hoặc túi và ghi địa chỉ, tên, số điện thoại người nhận vào phiếu gửi. Gần đây cũng tăng cách nhập địa chỉ bằng điện thoại.
コンビニの店員さんに頼めば、荷物を預かってくれるので、近くのコンビニから、気軽に送ることができます。
Nhờ nhân viên cửa hàng tiện lợi là họ nhận hàng nên bạn có thể gửi dễ dàng từ cửa hàng gần đó.
旅行(りょこう)での 使(つか)い方(かた)
旅行のとき、大きなスーツケースを、ホテルや空港に送るサービスがあります。「手ぶら観光」と呼ばれ、外国人にも人気です。
Khi đi du lịch có dịch vụ gửi vali lớn đến khách sạn hay sân bay, gọi là "du lịch tay không", được cả người nước ngoài ưa chuộng.
荷物がなければ、電車の階段や、人の多い駅でも、楽に動けます。バスの中で、ほかの人のじゃまにもなりません。
Không có hành lý thì leo cầu thang tàu điện hay đi ở ga đông người cũng nhẹ nhàng. Trên xe buýt cũng không cản trở người khác.
空港に送るときは、飛行機の時間より前に着くように、早めに送ってください。多くの場合、前の日の夕方までに、お願いする必要があります。
Khi gửi đến sân bay, hãy gửi sớm để đến trước giờ bay. Phần nhiều cần nhờ trước chiều ngày hôm trước.
宿に送るときは、宿の名前と、泊まる日を、荷物にはっきり書いておきましょう。事前に、宿にも連絡しておくと安心です。
Khi gửi đến chỗ trọ, hãy ghi rõ tên chỗ trọ và ngày ở lên hàng. Liên lạc trước với chỗ trọ cũng yên tâm hơn.
ホテルの人も、慣れているので、届いた荷物を預かって、部屋まで運んでくれることが多いです。
Nhân viên khách sạn quen việc nên thường nhận hàng đến rồi mang lên phòng.
受(う)け取(と)りと 注意(ちゅうい)
荷物を受け取るときは、届く日と時間を指定できます。「午前中」や「十八時から二十時」のように、時間帯から選びます。
Khi nhận hàng có thể chỉ định ngày và giờ giao, chọn theo khung giờ như "buổi sáng" hay "18 đến 20 giờ".
留守にしていたときは、ポストに「不在票」が入っています。そこに書かれた番号に電話したり、アプリで連絡したりして、もう一度届けてもらいます。
Khi vắng nhà, trong hòm thư sẽ có "phiếu báo vắng". Gọi số ghi trên đó hoặc liên hệ qua ứng dụng để họ giao lại lần nữa.
日本では、荷物を届けに来ても受け取れない「再配達」が多く、運ぶ人の負担になっています。時間を指定したら、その時間に家にいるようにしましょう。
Ở Nhật, tình trạng "giao lại" vì đến giao mà không nhận được rất nhiều và là gánh nặng cho người giao. Khi đã chỉ định giờ, hãy ở nhà vào lúc đó.
家の前に「宅配ボックス」があるマンションや、駅のロッカーで受け取る方法もあります。留守が多い人には、便利です。
Có chung cư có "hộp nhận hàng" trước nhà, hoặc cách nhận ở tủ khoá ga. Tiện cho người hay vắng nhà.
生もの、お金、危険な物は送れない場合があります。冷凍や冷蔵が必要な食べ物は、「クール便」を選んでください。
Đồ tươi sống, tiền và vật nguy hiểm có thể không gửi được. Thực phẩm cần đông lạnh hoặc làm lạnh hãy chọn "dịch vụ lạnh (cool bin)".
私は、田舎の友達から、お米や野菜が入った荷物が届くたびに、日本の宅配便の便利さを感じます。
Mỗi lần nhận gói gạo, rau từ bạn ở quê gửi, tôi lại cảm nhận sự tiện lợi của takkyubin Nhật.
引っ越しのときも、少しの荷物なら、段ボールに入れて、宅配便で送ることができます。大きな家具は、引っ越し会社に頼みましょう。
Khi chuyển nhà, nếu ít đồ thì cũng có thể bỏ vào thùng carton gửi bằng takkyubin. Đồ nội thất lớn thì nhờ công ty chuyển nhà.
荷物の中身が壊れやすいときは、箱の中に紙やクッションを入れて、動かないようにします。外に「割れ物」と書くのも忘れずに。
Khi đồ bên trong dễ vỡ, hãy nhét giấy hay đệm vào hộp để không xê dịch. Đừng quên ghi "hàng dễ vỡ" bên ngoài.
値段は、荷物の大きさと重さ、送り先の遠さで決まります。送る前に、ホームページや店の人に確かめると、あとでおどろかずに済みます。
Giá được quyết định bởi kích thước, cân nặng hàng và độ xa nơi gửi đến. Trước khi gửi hãy xác nhận trên trang web hoặc hỏi nhân viên để sau này không ngạc nhiên.
Từ trong bài
荷物を送る仕組みが整っているおかげで、日本の生活は、とても身軽になります。便利さを使いながら、運ぶ人への感謝も、忘れないでください。
Nhờ hệ thống gửi hàng hoàn chỉnh, cuộc sống ở Nhật rất nhẹ nhàng. Vừa dùng tiện ích, đừng quên lòng cảm ơn người giao hàng.