Ngữ pháp tiếng Nhật

~に行く/~に来る nghĩa là gì? Ngữ pháp N5

~に行く/~に来る nghĩa là đi/đến để làm gì.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N5
Cấu trúcVます bỏ ます + に + 行く/来る/帰る
N + に + 行く/来る
Romajiniiku nikuru
Nghĩađi/đến để làm gì

Cách nối

Cách nốiVます bỏ ます + に + 行く/来る/帰る / N + に + 行く/来る

Cách dùng

Nói mục đích của việc di chuyển bằng động từ 行く・来る・帰る.

  • Trợ từ に đứng sau mục đích, còn động từ di chuyển đứng cuối câu.
  • Với động từ, dùng gốc ます: 食べます → 食べに行きます; với danh từ hoạt động có thể nối trực tiếp như 買い物に行きます.

Ví dụ

  • Tôi đi ra ga để đón bạn.

  • Tôi đã đến Nhật để học tiếng Nhật.

Cần nhớ

  • Không dùng thể từ điển trước に trong mẫu chỉ mục đích di chuyển này.

Lỗi hay gặp

  • Saiパンを買(か)うに行(い)きます。

    Tôi đi mua bánh mì.

    Đúngパンを買(か)いに行(い)きます。

    Trước に phải dùng gốc ます: 買います → 買い, không dùng 買う.

  • Sai日本(にっぽん)へ日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)するに来(き)ました。

    Tôi đến Nhật để học tiếng Nhật.

    Đúng日本(にっぽん)へ日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)しに来(き)ました。

    Động từ 「~する」 rút về gốc ます là 「し」: 勉強する → 勉強しに来ました.

Mẹo khi ôn thi

  • Tìm động từ di chuyển ở cuối câu rồi kiểm tra gốc ます ngay trước に.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N5 →