Ngữ pháp tiếng Nhật

~たあとで nghĩa là gì? Ngữ pháp N5

~たあとで nghĩa là sau khi ~.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N5
Cấu trúcV(た形) + あとで
N + の + あとで
Romaji~ ta ato de
Nghĩasau khi ~

Cách dùng

Hành động B xảy ra sau A.

  • Trái ngược với まえに: trước あとで dùng thể た (quá khứ), kể cả khi cả câu nói về tương lai.
  • Với danh từ: 授業のあとで.
  • Gần nghĩa với てから, nhưng あとで trung tính hơn về thứ tự, てから nhấn mạnh "xong hẳn rồi mới".

Ví dụ

  • Sau khi tan học tôi sẽ đến thư viện.

  • Sau bữa ăn tôi uống thuốc.

Lỗi hay gặp

  • Sai授業(じゅぎょう)が終(お)わるあとで

    Đúng授業(じゅぎょう)が終(お)わったあとで

    Trước あとで dùng thể た, không dùng thể từ điển (ngược với まえに).

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N5 →