Ngữ pháp tiếng Nhật

~ために(mục đích) nghĩa là gì? Ngữ pháp N4

~ために(mục đích) nghĩa là để, nhằm mục đích ~.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N4
Cấu trúcVる + ために
N + のために
Romaji~ tame ni
Nghĩađể, nhằm mục đích ~

Cách dùng

Nêu mục tiêu có chủ ý mà người thực hiện hành động ở vế sau chủ động hướng tới.

  • Ở nghĩa mục đích, ために đi với động từ có chủ ý và chủ thể hai vế thường giống nhau. Vế sau là phương tiện/hành động để đạt mục tiêu ở vế trước.
  • Nếu mục tiêu là khả năng, trạng thái không chủ ý hoặc tránh điều gì, dùng ように tự nhiên hơn. Với danh từ, Nのために còn có thể mang nghĩa “vì lợi ích của N”.

Ví dụ

  • Tôi học tiếng Nhật để làm việc tại Nhật.

  • Vì sức khỏe, sáng nào tôi cũng đi bộ ba mươi phút.

Lỗi hay gặp

  • Sai漢字(かんじ)が読(よ)めるために、練習(れんしゅう)します。

    Đúng漢字(かんじ)が読(よ)めるように、練習(れんしゅう)します。

    読める là thể khả năng, nên mục tiêu trạng thái dùng ように chứ không dùng ために.

Mẹo khi ôn thi

  • Vる có chủ ý + hành động chủ động ở vế sau → ために; thể khả năng/ない → ように.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N4 →