Ngữ pháp tiếng Nhật

~ため(に)(nguyên nhân) nghĩa là gì? Ngữ pháp N4

~ため(に)(nguyên nhân) nghĩa là do ~, bởi vì ~.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N4
Cấu trúcV (thể thường) + ため(に)
Aい + ため(に)
Aな + なため(に)
N + のため(に)
Romaji~ tame (ni)
Nghĩado ~, bởi vì ~

Cách dùng

Nêu nguyên nhân mang tính khách quan trong thông báo, tin tức hoặc văn viết tương đối trang trọng.

  • ため(に) ở nghĩa nguyên nhân thường xuất hiện khi kết quả là điều đã xảy ra hoặc tình trạng không do người nói chủ động điều khiển. Nó trang trọng và thiên về văn viết hơn ので.
  • Cần nhìn hình thức phía trước để phân biệt với ために chỉ mục đích: nguyên nhân nhận cả quá khứ/tính từ/danh từ, còn mục đích thường đi với hành động có chủ ý ở vế sau.

Ví dụ

  • Do tuyết lớn nên tàu đang bị trễ.

  • Vì đường đang thi công nên đã mất nhiều thời gian.

Cần nhớ

  • Trong thông báo giao thông thường gặp 雨のため、運転を見合わせます. Có thể lược に thành ~ため、.

Lỗi hay gặp

  • Sai雨(あめ)だため、試合(しあい)は中止(ちゅうし)です。

    Đúng雨(あめ)のため、試合(しあい)は中止(ちゅうし)です。

    Danh từ nối với ため bằng の: N + のため. Không dùng だため.

Mẹo khi ôn thi

  • Các từ như 事故・大雨・工事・故障 đứng trước chỗ trống thường báo hiệu のため(に) ở nghĩa nguyên nhân.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N4 →