Ngữ pháp tiếng Nhật
~ている(trạng thái kết quả) nghĩa là gì? Ngữ pháp N3
~ている(trạng thái kết quả) nghĩa là đang…; vẫn đang ở trạng thái đã….
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N3 |
|---|---|
| Cấu trúc | Vて + いる Vて + ある V受身て + いる |
| Romaji | teiru |
| Nghĩa | đang…; vẫn đang ở trạng thái đã… |
Cách nối
| Tiếp diễn | 食べて → 食べている |
|---|---|
| Có người làm sẵn | 開けて → 窓が開けてある |
| Trạng thái còn lại | 開いて → 窓が開いている |
Cách dùng
Ở N3, trọng tâm là nghĩa TRẠNG THÁI CÒN LẠI sau khi hành động kết thúc, không chỉ “đang làm”.
- Ba nghĩa cần tách: ① đang làm 「ご飯を食べている」; ② trạng thái sau hành động 「窓が開いている」; ③ kinh nghiệm/ghi nhận 「彼は結婚している」 (đã có gia đình).
- Cặp dễ nhầm: 「窓が開いている」 (tự nó đang mở, không nói ai mở) ↔ 「窓が開けてある」 (ai đó đã mở sẵn, có chủ ý).
- Động từ chỉ biến cố tức thời (死ぬ・結婚する・知る) hầu như luôn dùng ở dạng 「ている」 khi nói về hiện tại.
Ví dụ
窓が開いていますね。閉めましょうか。
Cửa sổ đang mở kìa. Đóng lại nhé?
彼のことはよく知っています。
Tôi biết rõ về anh ấy.
Cần nhớ
- 「が+自動詞ている」 tả trạng thái; 「が+他動詞てある」 hàm ý có người làm.
- 「知る」 ở hiện tại luôn là 「知っている」.
Lỗi hay gặp
-
Sai彼のことをよく知ります。
Tôi biết rõ về anh ấy.
Đúng彼のことをよく知っています。
「知る」 diễn tả trạng thái hiện tại phải là 「知っている」.
-
Sai窓が開いてあります。
Cửa sổ đang mở (do ai đó mở sẵn).
Đúng窓が開けてあります。
「てある」 đi với tha động từ 「開ける」; tự động từ thì dùng 「開いている」.
Mẹo khi ôn thi
- 「ている」 = đang / trạng thái còn lại; 「が~てある」 hàm ý có người làm sẵn.