Ngữ pháp tiếng Nhật

~。ところが、~ nghĩa là gì? Ngữ pháp N3

~。ところが、~ nghĩa là thế mà; nào ngờ (kết quả trái với dự đoán).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N3
Cấu trúcCâu A。ところが、câu B
Romaji.tokoroga,
Nghĩathế mà; nào ngờ (kết quả trái với dự đoán)

Cách nối

Nối câu晴れると思った。ところが、雨が降った。

Cách dùng

Liên từ đầu câu: điều xảy ra TRÁI hẳn với dự đoán rút ra từ câu trước. Chỉ dùng cho việc đã xảy ra.

  • 「ところが」 đứng ĐẦU câu sau và câu B phải là sự thật đã xảy ra ngoài dự đoán: 「彼はいつも遅刻する。ところが、今日は一番早く来た」.
  • Không nối được vào giữa câu — 「遅刻するところが」 là sai. Muốn nối giữa câu thì dùng 「のに/が」.
  • Vế sau KHÔNG được là ý chí, rủ rê hay mệnh lệnh: 「ところが、行きましょう」 sai — đó là chỗ của 「でも」.

Ví dụ

  • Anh ta lúc nào cũng đi muộn. Thế mà hôm nay lại đến sớm nhất.

  • Dự báo nói là trời nắng. Nào ngờ từ chiều lại mưa to.

Cần nhớ

  • Chỉ đứng đầu câu.
  • Câu B là sự thật đã xảy ra, không phải ý định.

Lỗi hay gặp

  • Sai彼(かれ)はいつも遅刻(ちこく)するところが、今日(きょう)は早(はや)く来(き)た。

    Anh ấy luôn đi muộn. Thế mà hôm nay lại đến sớm.

    Đúng彼(かれ)はいつも遅刻(ちこく)する。ところが、今日(きょう)は早(はや)く来(き)た。

    「ところが」 là liên từ đầu câu, không nối vào giữa câu (chỗ đó dùng 「のに」).

  • Sai雨(あめ)が降(ふ)った。ところが、出(で)かけましょう。

    Trời mưa rồi. Nhưng mình cứ đi thôi.

    Đúng雨(あめ)が降(ふ)った。でも、出(で)かけましょう。

    Sau 「ところが」 không dùng câu rủ rê/ý chí.

Mẹo khi ôn thi

  • 「ところが」 = thế mà (đầu câu, việc đã xảy ra); giữa câu dùng 「のに」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N3 →