Ngữ pháp tiếng Nhật

ところで nghĩa là gì? Ngữ pháp N3

ところで nghĩa là nhân tiện; à mà… (chuyển chủ đề).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N3
Cấu trúcところで、+ câu hỏi/chủ đề mới
Romajitokorode
Nghĩanhân tiện; à mà… (chuyển chủ đề)

Cách nối

Chuyển đề tài~。ところで、田中さんはお元気ですか。

Cách dùng

Chuyển sang chủ đề HOÀN TOÀN KHÁC. Hay dùng khi muốn vào việc chính.

  • 「ところで」 cắt hẳn mạch cũ: 「いい天気ですね。ところで、例の件はどうなりましたか」.
  • Chủ đề mới thường không liên quan gì tới câu trước — đó là điểm khác 「それで」 (nối tiếp mạch cũ) và 「ちなみに」 (bổ sung thông tin phụ CÙNG chủ đề).
  • Cũng có 「~たところで」 (N1, dù có làm cũng vô ích) — cùng chữ nhưng khác hẳn, phân biệt bằng việc có động từ đứng trước hay không.

Ví dụ

  • Thời tiết đẹp nhỉ. À mà, chuyện hôm nọ sao rồi ạ?

  • Báo cáo của tôi đến đây là hết. Nhân tiện, lịch tháng sau đã chốt chưa ạ?

Cần nhớ

  • Đứng đầu câu, có 「、」 theo sau.
  • Chủ đề mới phải khác hẳn — cùng chủ đề thì dùng 「ちなみに」.

Lỗi hay gặp

  • Sai彼(かれ)は医者(いしゃ)です。ところで、奥(おく)さんも医者(いしゃ)です。

    Anh ấy là bác sĩ. Nhân đây nói thêm, vợ anh ấy cũng là bác sĩ.

    Đúng彼(かれ)は医者(いしゃ)です。ちなみに、奥(おく)さんも医者(いしゃ)です。

    Thông tin bổ sung cùng chủ đề thì dùng 「ちなみに」; 「ところで」 dùng khi đổi hẳn đề tài.

  • Sai雨(あめ)が降(ふ)ったところで、宿題(しゅくだい)は終(お)わりましたか。

    Trời đang mưa nhỉ. À mà, bạn làm xong bài tập chưa?

    Đúng雨(あめ)が降(ふ)っていますね。ところで、宿題(しゅくだい)は終(お)わりましたか。

    「ところで」 chuyển đề tài phải đứng đầu câu; 「Vたところで」 là mẫu N1 nghĩa khác hẳn.

Mẹo khi ôn thi

  • 「ところで」 = đổi hẳn chủ đề; bổ sung cùng chủ đề thì dùng 「ちなみに」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N3 →