Ngữ pháp tiếng Nhật
~というと nghĩa là gì? Ngữ pháp N3
~というと nghĩa là nhắc đến… là (liên tưởng ngay tới).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N3 |
|---|---|
| Cấu trúc | N + というと N + といえば |
| Romaji | toiuto |
| Nghĩa | nhắc đến… là (liên tưởng ngay tới) |
Cách nối
| Liên tưởng | 日本料理 → 日本料理というと |
|---|---|
| Hỏi xác nhận | 田中さん → 田中さんというと、営業の方ですか |
Cách dùng
Nêu một chủ đề rồi nói ngay thứ người ta liên tưởng tới. Cũng dùng để hỏi lại cho chắc.
- Cách 1 LIÊN TƯỞNG: 「日本料理というと、まず寿司が思い浮かぶ」. Vế sau là hình ảnh điển hình ai cũng nghĩ tới.
- Cách 2 XÁC NHẬN: 「田中さんというと、営業部の田中さんですか」 (ý anh nói Tanaka nào?).
- Gần 「といえば」 (gợi chuyện, chuyển đề tài) và 「といったら」 (cảm thán mạnh). 「というと」 thiên về phản xạ liên tưởng và hỏi lại.
Ví dụ
日本料理というと、まず寿司が思い浮かぶ。
Nhắc đến món Nhật là nghĩ ngay đến sushi.
田中さんというと、営業部の田中さんのことですか。
Anh nói Tanaka, là anh Tanaka bên phòng kinh doanh ạ?
Cần nhớ
- Nối danh từ trực tiếp.
- Vế sau là liên tưởng phổ biến, không phải ý kiến riêng lạ lùng.
Lỗi hay gặp
-
Sai日本料理をというと、寿司です。
Nhắc đến món Nhật là nghĩ ngay đến sushi.
Đúng日本料理というと、寿司です。
Nối danh từ trực tiếp, không thêm trợ từ 「を」.
-
Sai寿司というと、私は昨日食べました。
Nhắc đến sushi thì hôm qua tôi có ăn.
Đúng寿司というと、やはり新鮮なネタが命だ。
Vế sau phải là liên tưởng chung, không phải chuyện riêng của mình.
Mẹo khi ôn thi
- 「というと」 = nhắc đến A là nghĩ ngay B / hỏi lại cho chắc.