Ngữ pháp tiếng Nhật

~ですから nghĩa là gì? Ngữ pháp N3

~ですから nghĩa là vì… nên (nêu lý do, thể lịch sự).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N3
Cấu trúcCâu thể ます/です + から、~
Câu A。ですから、câu B
Romajidesukara
Nghĩavì… nên (nêu lý do, thể lịch sự)

Cách nối

Đầu câu sau今日は寒いです。ですから、コートを着てください。
Nối trong câu寒いですから、コートを着てください。

Cách dùng

Nêu lý do bằng thể lịch sự. Vì là lý do CHỦ QUAN nên vế sau hay là đề nghị, mời mọc, mệnh lệnh.

  • 「から」 nêu lý do chủ quan nên vế sau ĐƯỢC PHÉP là mệnh lệnh, rủ rê, đề nghị: 「危ないですから、下がってください」.
  • Khác 「ので」: 「ので」 khách quan, mềm hơn, hợp khi xin phép hay giải thích với người trên — 「用事がありますので、お先に失礼します」.
  • 「ですから」 đứng đầu câu là liên từ, nghĩa “vì vậy”: 「今日は寒いです。ですから、コートを着てください」.

Ví dụ

  • Hôm nay trời lạnh nên anh/chị hãy mặc áo khoác nhé.

  • Tàu bị trễ. Vì vậy tôi đã không kịp cuộc họp.

Cần nhớ

  • Trong văn nói lịch sự, giữ 「です/ます」 trước 「から」.
  • Với người trên, lý do xin phép nên dùng 「ので」.

Lỗi hay gặp

  • Sai(上司(じょうし)に)用事(ようじ)がありますから、お先(さき)に失礼(しつれい)します。

    Em có việc nên xin phép về trước ạ.

    Đúng(上司(じょうし)に)用事(ようじ)がありますので、お先(さき)に失礼(しつれい)します。

    Xin phép người trên thì 「ので」 mềm và lịch sự hơn 「から」.

  • Sai寒(さむ)いですですから、コートを着(き)てください。

    Trời lạnh nên bạn mặc áo khoác vào nhé.

    Đúng寒(さむ)いですから、コートを着(き)てください。

    Nối trong một câu chỉ cần 「ですから」 một lần; 「ですから」 đứng riêng khi mở câu mới.

Mẹo khi ôn thi

  • 「ですから」 = vì… nên (chủ quan, vế sau được là mệnh lệnh); người trên dùng 「ので」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N3 →