Ngữ pháp tiếng Nhật
~。それと、~ nghĩa là gì? Ngữ pháp N3
~。それと、~ nghĩa là với lại…; à còn nữa (bổ sung trong hội thoại).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N3 |
|---|---|
| Cấu trúc | Câu A。それと、câu B N1。それと、N2 |
| Romaji | .soreto, |
| Nghĩa | với lại…; à còn nữa (bổ sung trong hội thoại) |
Cách nối
| Bổ sung đồ | コーヒーをください。それと、水も。 |
|---|---|
| Bổ sung việc | 買い物に行く。それと、郵便局にも寄る。 |
Cách dùng
Thêm một hạng mục NỮA vào điều vừa nói, thường là chuyện chợt nhớ ra. Khẩu ngữ.
- 「それと」 = với lại. Dùng khi nhớ thêm ra một việc/một món: 「パンをください。それと、牛乳も」.
- Khẩu ngữ — văn viết trang trọng thì dùng 「また」「さらに」. Khác 「その上」 (N3-068) ở chỗ 「それと」 chỉ liệt kê thêm, không nhấn mức độ.
- Không dùng nối hai danh từ trong cùng một câu: 「パンとそれと牛乳」 là sai, chỗ đó chỉ cần 「と」.
Ví dụ
買い物に行くつもりです。それと、郵便局にも寄らなければ。
Tôi định đi mua sắm. Với lại, còn phải ghé bưu điện nữa.
今日はタコスを作りました。それと、サラダも作りました。
Hôm nay tôi làm món taco. Với lại, tôi còn làm cả salad nữa.
Cần nhớ
- Là liên từ đầu câu, không phải trợ từ nối danh từ.
- Khẩu ngữ; văn viết dùng 「また」.
Lỗi hay gặp
-
Saiパンとそれと牛乳を買った。
Tôi đã mua bánh mì và sữa.
Đúngパンと牛乳を買った。
「それと」 nối CÂU, không nối danh từ trong cùng một câu — chỗ đó chỉ dùng 「と」.
-
Sai本報告書には結論を記載いたしました。それと、資料も添付いたしました。
Trong báo cáo này tôi đã ghi kết luận. Ngoài ra, tôi cũng đã đính kèm tài liệu.
Đúng本報告書には結論を記載いたしました。また、資料も添付いたしました。
「それと」 là khẩu ngữ; câu này dùng kính ngữ khiêm nhường 「記載いたしました/添付いたしました」 đã tự lộ rõ đây là văn phong trang trọng (báo cáo), nên phải dùng 「また」 thay vì 「それと」.
Mẹo khi ôn thi
- 「それと」 = với lại (khẩu ngữ, nối câu); nối danh từ thì chỉ dùng 「と」.