Ngữ pháp tiếng Nhật
~。そのために、~ nghĩa là gì? Ngữ pháp N3
~。そのために、~ nghĩa là vì mục đích đó; do việc đó mà (nối câu).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N3 |
|---|---|
| Cấu trúc | Câu A。そのために、câu B |
| Romaji | .sonotameni, |
| Nghĩa | vì mục đích đó; do việc đó mà (nối câu) |
Cách nối
| Mục đích | 合格したい。そのために、毎日勉強する。 |
|---|---|
| Nguyên nhân | 事故があった。そのために、電車が遅れた。 |
Cách dùng
Liên từ đầu câu sau: nhận lại điều vừa nói làm MỤC ĐÍCH (hoặc nguyên nhân) của việc kế tiếp.
- 「そのために」 = vì việc đó. 「その」 trỏ ngược lại câu trước nên bắt buộc phải có câu trước: 「試験に合格したい。そのために、毎日勉強している」.
- Có hai sắc thái: MỤC ĐÍCH (muốn A nên làm B) và NGUYÊN NHÂN (vì A nên xảy ra B). Phân biệt bằng việc câu trước là mong muốn hay sự việc đã rồi.
- Muốn gộp vào MỘT câu thì dùng 「~ために」: 「合格するために毎日勉強している」.
Ví dụ
試験に合格したい。そのために、毎日三時間勉強している。
Tôi muốn đỗ kỳ thi. Vì vậy, mỗi ngày tôi học ba tiếng.
駅で事故があった。そのために、電車が三十分遅れた。
Ở ga có tai nạn. Do vậy, tàu trễ ba mươi phút.
Cần nhớ
- Đứng đầu câu sau và cần dấu 「、」.
- Không dùng khi chưa có câu trước để 「その」 trỏ về.
Lỗi hay gặp
-
Sai今日はいい天気です。そのために、毎日三時間勉強しています。
Hôm nay trời đẹp. Vì vậy, mỗi ngày tôi học ba tiếng.
Đúng試験に合格したい。そのために、毎日三時間勉強しています。
「その」 phải trỏ tới một câu nêu MỤC ĐÍCH/NGUYÊN NHÂN hợp lý đã nói trước đó; câu trước ở đây (trời đẹp) không tạo quan hệ nhân quả gì với việc học, nên 「そのために」 dùng sai chỗ.
-
Sai合格したいそのために勉強する。
Tôi học để đỗ.
Đúng合格するために勉強する。
Gộp trong một câu thì dùng 「~ために」, không dùng 「そのために」.
Mẹo khi ôn thi
- 「そのために」 = vì việc vừa nói (nối câu); gộp một câu thì dùng 「~ために」.