Ngữ pháp tiếng Nhật

~とともに nghĩa là gì? Ngữ pháp N3

~とともに nghĩa là cùng với; đồng thời với.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N3
Cấu trúcN/Vる + とともに
Romajitotomoni
Nghĩacùng với; đồng thời với

Cách nối

Cách nốiN/Vる + とともに

Cách dùng

Hai nghĩa: (a) cùng với ai/cái gì (đồng hành); (b) A biến đổi thì B biến đổi theo.

  • Nghĩa (a) ĐỒNG HÀNH: 「家族とともに移住した」 = chuyển đi cùng gia đình. Trang trọng hơn 「と一緒に」.
  • Nghĩa (b) BIẾN ĐỔI SONG HÀNH: 「年を取るとともに体力が落ちる」 = cùng với tuổi tác, thể lực giảm.
  • Nghĩa (b) gần 「~につれて」; 「とともに」 trang trọng và dùng được cả cho sự việc đồng thời một lần.
  • Ngoài nghĩa "cùng với" (đồng hành), 「とともに」 còn diễn tả hai sự việc BIẾN ĐỔI SONG SONG theo nhau, thường đi với động từ chỉ tăng/giảm: 「気温が上がるとともに、湿度も上がる」(nhiệt độ tăng thì độ ẩm cũng tăng theo).

Ví dụ

  • Tôi chuyển ra nước ngoài cùng gia đình.

  • Cùng với tuổi tác, thể lực giảm dần.

  • Cùng với việc ra mắt sản phẩm mới, lượng liên hệ tăng vọt.

Cần nhớ

  • Nghĩa (a) dùng với người/tổ chức; nghĩa (b) với danh từ chỉ biến đổi.
  • Trang trọng hơn 「と一緒に」.

Lỗi hay gặp

  • Sai家族(かぞく)にともに移住(いじゅう)した。

    Đúng家族(かぞく)とともに移住(いじゅう)した。

    Nghĩa “cùng với” dùng とともに.

  • Sai(友達(ともだち)に)今日(きょう)は君(きみ)とともに帰(かえ)ろう。

    Hôm nay mình về cùng nhau nhé.

    Đúng(友達(ともだち)に)今日(きょう)は君(きみ)と一緒(いっしょ)に帰(かえ)ろう。

    「とともに」 là văn viết; hội thoại thân mật dùng 「と一緒に」.

  • Sai彼(かれ)が来(く)るとともに、パーティーが始(はじ)まりました。

    Cùng lúc anh ấy đến thì tiệc bắt đầu.

    Đúng彼(かれ)が来(く)ると同時(どうじ)に、パーティーが始(はじ)まりました。

    Hai việc trùng đúng một thời điểm thì dùng 「と同時に」; 「とともに」 thiên về song hành/biến đổi dần.

Mẹo khi ôn thi

  • 「とともに」 = (a) cùng với (trang trọng) / (b) biến đổi song hành (≒「につれて」).

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N3 →