Ngữ pháp tiếng Nhật
~くらい nghĩa là gì? Ngữ pháp N3
~くらい nghĩa là đến mức (mức độ, hay nhấn mức tối thiểu); hoặc khoảng (số lượng ước chừng).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N3 |
|---|---|
| Cấu trúc | Vる + くらい N + くらい 数量 + くらい |
| Romaji | kurai |
| Nghĩa | đến mức (mức độ, hay nhấn mức tối thiểu); hoặc khoảng (số lượng ước chừng) |
Cách nối
| Mức độ | 泣きたい + くらい |
|---|---|
| Số lượng | 十分 + くらい |
Cách dùng
Nêu mức độ của một trạng thái bằng ví dụ minh hoạ, hoặc chỉ số lượng/thời gian ước chừng.
- 「~くらい/ぐらい」 nêu MỨC ĐỘ của một trạng thái bằng ví dụ minh hoạ: “tiếc đến mức muốn khóc”. Cũng dùng chỉ số lượng/thời gian ƯỚC CHỪNG.
- Ở nghĩa mức độ, thường nhấn mức tối thiểu hoặc điều “chỉ … thôi mà”: 挨拶くらいしなさい (ít nhất cũng chào hỏi đi).
- Gần 「ほど」 ở nghĩa mức độ nhưng 「くらい」 thân mật hơn, hay dùng nhấn mức tối thiểu hoặc xem nhẹ.
Ví dụ
泣きたいくらい、悔しかった。
Tôi tiếc đến mức muốn khóc.
駅まで十分くらいかかります。
Tới ga mất khoảng mười phút.
Cần nhớ
- 「くらい」 và 「ぐらい」 dùng thay nhau; 「ぐらい」 phổ biến sau âm đục.
- Nghĩa “ít nhất … thôi mà”: 一言くらい言ってほしい.
Lỗi hay gặp
-
Sai挨拶くらいをしなさい。
Ít nhất thì cũng phải chào hỏi một câu.
Đúng挨拶くらいしなさい。
「くらい」 (mức tối thiểu) nối trực tiếp, thường không chèn 「を」.
-
Sai一時間ほどくらい待った。
Tôi đã đợi khoảng một tiếng.
Đúng一時間くらい待った。
Không chồng 「ほど」 và 「くらい」; chọn một để chỉ ước chừng.
Mẹo khi ôn thi
- 「くらい/ぐらい」 = mức độ (đến mức, ít nhất) hoặc số lượng ước chừng; thân mật hơn 「ほど」.