Ngữ pháp tiếng Nhật

~わけではない nghĩa là gì? Ngữ pháp N3

~わけではない nghĩa là không hẳn là; không phải hoàn toàn như vậy (phủ định mềm một suy luận).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N3
Cấu trúc普通形 + わけではない
Aな + な + わけではない
N + という + わけではない
Romajiwakedehanai
Nghĩakhông hẳn là; không phải hoàn toàn như vậy (phủ định mềm một suy luận)

Cách nối

Danh từ休み + という + わけではない
Động từ食べない + わけではない
Tính từ な嫌い + な + わけではない

Cách dùng

Phủ định nhẹ một cách hiểu hoặc ấn tượng mà đối phương có thể nghĩ; “không hẳn là”, “không phải hoàn toàn…”.

  • 「~わけではない」 phủ định một cách hiểu/suy luận mà đối phương có thể rút ra, nghĩa “không hẳn là”, “không phải hoàn toàn như thế”. Không phủ định tuyệt đối mà điều chỉnh lại.
  • Thường dùng để đính chính một hiểu lầm: “tôi ăn ít, nhưng không phải là ghét món đó”.
  • Khác 「~ない」 (phủ định thẳng): 「わけではない」 phủ định MỀM, chừa lại ngoại lệ.

Ví dụ

  • Không phải là tôi ghét đồ ngọt, nhưng ít ăn.

  • Ngày nào cũng tăng ca, nhưng không hẳn vì thích công việc.

  • Không hẳn là cậu ấy không học, nhưng điểm mãi không lên.

Cần nhớ

  • Hay đi với 「別に」, 「特に」: 別に嫌いなわけではない.
  • Tính từ な nối bằng 「な」, danh từ nối bằng 「という」.

Lỗi hay gặp

  • Sai甘(あま)い物(もの)が嫌(きら)いなわけがないが、あまり食(た)べない。

    Không hẳn là tôi không thích đồ ngọt, nhưng tôi ít ăn.

    Đúng甘(あま)い物(もの)が嫌(きら)いなわけではないが、あまり食(た)べない。

    「わけがない」 (không thể nào) khác nghĩa; ý “không hẳn ghét” dùng 「わけではない」.

  • Sai日本語(にほんご)が上手(じょうず)だわけではない。

    Không hẳn là tôi giỏi tiếng Nhật.

    Đúng日本語(にほんご)が上手(じょうず)なわけではない。

    Tính từ な nối với 「わけではない」 bằng 「な」 (上手なわけではない).

  • Sai嫌(きら)いだわけではない。

    Không hẳn là tôi không thích.

    Đúng嫌(きら)いなわけではない。

    Tính từ な nối qua 「な」.

  • Sai彼(かれ)は天才(てんさい)わけではない。

    Không hẳn là anh ấy là thiên tài.

    Đúng彼(かれ)は天才(てんさい)というわけではない。

    Danh từ phải nối qua 「という」 trước 「わけではない」.

Mẹo khi ôn thi

  • 「わけではない」 = phủ định mềm “không hẳn”; 「わけがない」 = “không thể nào” (khác hẳn).

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N3 →