Ngữ pháp tiếng Nhật

~切る/~切れる nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~切る/~切れる nghĩa là làm hết sạch…; làm đến cùng.

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcVます形(bỏ ます)+ 切る
Vます形 + 切れる/切れない
Romajikiru/kireru
Nghĩalàm hết sạch…; làm đến cùng

Cách nối

Khả năng食べる → 食べ切れない
Hết sạch使う → 使い切る
Đến cùng走る → 走り切る

Cách dùng

Làm TRỌN VẸN đến hết, không còn sót. Gắn vào gốc ます; dạng khả năng là 「切れる」.

  • 「V切る」 = làm cho hết: 「お金を使い切った」「マラソンを走り切った」「本を読み切る」.
  • Cũng mang nghĩa DỨT KHOÁT: 「彼はやっていないと言い切った」 (anh ấy khẳng định chắc nịch).
  • Số động từ ghép được có hạn và phải là việc CÓ ĐIỂM KẾT: 使う・食べる・読む・走る・売る. 「がんばり切る」「終わり切る」 không tự nhiên.

Ví dụ

  • Tháng này tôi tiêu sạch tiền rồi.

  • Tuy đuối nhưng tôi đã chạy hết quãng đường.

Cần nhớ

  • Gắn vào gốc ます.
  • Động từ phải là việc có điểm kết rõ ràng.

Lỗi hay gặp

  • Saiこの仕事(しごと)を終(お)わり切(き)るまで帰(かえ)らない。

    Chưa làm xong hẳn việc này thì tôi không về.

    Đúngこの仕事(しごと)をやり切(き)るまで帰(かえ)らない。

    「終わる」 tự nó đã là kết thúc nên không ghép 「切る」; dùng 「やり切る」.

  • Sai料理(りょうり)を食(た)べ切(き)るができなかった。

    Tôi không ăn hết được đồ ăn.

    Đúng料理(りょうり)を食(た)べ切(き)れなかった。

    Dạng khả năng phủ định là 「切れない」.

Mẹo khi ôn thi

  • 「V切る」 = làm hết sạch/đến cùng; khả năng là 「切れる/切れない」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →