Ngữ pháp tiếng Nhật
~を頼りに(して) nghĩa là gì? Ngữ pháp N2
~を頼りに(して) nghĩa là nhờ vào…; dựa vào… mà.
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N2 |
|---|---|
| Cấu trúc | N + を頼りに(して) |
| Romaji | wotayorini(shite) |
| Nghĩa | nhờ vào…; dựa vào… mà |
Cách nối
| Người | 兄 → 兄を頼りに |
|---|---|
| Công cụ | 地図 → 地図を頼りに |
Cách dùng
Lấy A làm CHỖ DỰA duy nhất để xoay xở trong hoàn cảnh khó. A là manh mối, công cụ hoặc người.
- 「Nを頼りに」 = dựa vào N mà…: 「地図を頼りに、知らない町を歩いた」.
- Hàm ý hoàn cảnh khó khăn và A là chỗ dựa ít ỏi — nếu điều kiện đầy đủ thì không dùng mẫu này.
- Trợ từ bắt buộc là 「を」; 「に頼る」 mới là dạng động từ thường: 「兄に頼る」.
Ví dụ
古い地図を頼りに、知らない町を歩き回った。
Dựa vào tấm bản đồ cũ, tôi lang thang khắp thị trấn lạ.
来日した当時は、兄一人を頼りに生活していた。
Hồi mới sang Nhật, tôi sống chỉ nhờ vào mỗi người anh trai.
Cần nhớ
- Trợ từ là 「を」 (khác 「に頼る」).
- Hàm ý hoàn cảnh khó khăn.
Lỗi hay gặp
-
Sai兄に頼りに生活していた。
Tôi đã sống nhờ vào anh trai.
Đúng兄を頼りに生活していた。
Mẫu này dùng 「を」; 「に頼る」 mới dùng 「に」.
-
Sai十分なお金を頼りに、旅行を楽しんだ。
Vì có đủ tiền nên tôi đã đi du lịch thoải mái.
Đúng十分なお金があったので、旅行を楽しんだ。
Mẫu này hàm ý chỗ dựa ít ỏi trong hoàn cảnh khó.
Mẹo khi ôn thi
- 「を頼りに」 = dựa vào (chỗ dựa ít ỏi); dùng 「を」, khác 「に頼る」.