Ngữ pháp tiếng Nhật
~をもとに nghĩa là gì? Ngữ pháp N2
~をもとに nghĩa là lấy… làm cơ sở/nền/nguyên liệu (để tạo ra cái khác).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N2 |
|---|---|
| Cấu trúc | N + をもとに(して) N + をもとにした + N |
| Romaji | womotoni |
| Nghĩa | lấy… làm cơ sở/nền/nguyên liệu (để tạo ra cái khác) |
Cách nối
| Danh từ | 実話 + をもとに |
|---|---|
| Danh từ (định ngữ) | データ + をもとにした + 分析 |
Cách dùng
Nêu A là chất liệu/căn cứ để tạo ra B; A là điểm xuất phát, B phái sinh từ A.
- 「~をもとに(して)」 = “lấy A làm cơ sở/nguyên liệu để làm ra B”. A là điểm xuất phát; B được tạo dựa trên A.
- Định ngữ dùng 「をもとにした + N」.
- Gần 「に基づいて」 nhưng 「をもとに」 nhấn A là CHẤT LIỆU/gợi ý để sáng tạo; 「に基づいて」 nhấn A là căn cứ/quy tắc phải tuân.
Ví dụ
この映画は実話をもとに作られた。
Bộ phim này được làm dựa trên chuyện có thật.
アンケートをもとに、商品を改良した。
Dựa trên khảo sát, chúng tôi đã cải tiến sản phẩm.
Cần nhớ
- Gắn danh từ.
- B thường là sản phẩm sáng tạo/phân tích (小説・映画・分析).
Lỗi hay gặp
-
Saiこれは実話をもとにの映画だ。
Đây là bộ phim được làm dựa trên chuyện có thật.
Đúngこれは実話をもとにした映画だ。
Định ngữ dùng 「をもとにした + N」, không dùng 「をもとにの」.
-
Sai法律をもとに、判断する。
Phán quyết căn cứ theo pháp luật.
Đúng法律に基づいて、判断する。
Quy tắc/luật phải tuân dùng 「に基づいて」; 「をもとに」 dùng khi A là chất liệu để tạo ra B.
Mẹo khi ôn thi
- 「をもとに」 = lấy A làm chất liệu/cơ sở để tạo B; định ngữ 「をもとにした+N」.