Ngữ pháp tiếng Nhật
~は抜きにして nghĩa là gì? Ngữ pháp N2
~は抜きにして nghĩa là bỏ qua…; miễn… đi.
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N2 |
|---|---|
| Cấu trúc | N + は抜きにして N + 抜きで/抜きに |
| Romaji | hanukinishite |
| Nghĩa | bỏ qua…; miễn… đi |
Cách nối
| Bỏ qua | 冗談 → 冗談は抜きにして |
|---|---|
| Không kèm | 砂糖 → 砂糖抜きで |
Cách dùng
Đề nghị GẠT BỎ một thứ vốn thường có để vào thẳng việc chính. Khẩu ngữ lịch sự.
- 「Nは抜きにして」 = thôi bỏ N đi: 「堅い話は抜きにして、乾杯しましょう」「前置きは抜きにして本題に入ります」.
- N là thứ thường lệ nhưng lần này không cần: 冗談・前置き・お世辞・堅い話.
- Dạng ngắn 「N抜きで/N抜きに」 dùng khi gọi món: 「わさび抜きでお願いします」.
Ví dụ
堅い話は抜きにして、まずは乾杯しましょう。
Thôi bỏ chuyện nghiêm túc đi, nâng ly trước đã.
すみません、わさび抜きでお願いします。
Cho tôi phần không wasabi nhé.
Cần nhớ
- N là thứ vốn thường có.
- Là lời đề nghị, nên vế sau thường là rủ rê/quyết định.
Lỗi hay gặp
-
Sai値段は抜きにして、味はおいしい。
Gác giá cả sang một bên, vị thì ngon.
Đúng値段はともかく、味はおいしい。
Chỉ tạm gác một tiêu chí để đánh giá thì dùng 「はともかく」; 「抜きにして」 là bỏ hẳn thứ đó ra.
-
Saiわさびは抜きにしてお願いします。
Cho tôi loại không có wasabi nhé.
Đúngわさび抜きでお願いします。
Khi gọi món dùng dạng ngắn 「N抜きで」.
Mẹo khi ôn thi
- 「は抜きにして」 = bỏ hẳn N đi; gọi món dùng 「N抜きで」.