Ngữ pháp tiếng Nhật

~ばかりに nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~ばかりに nghĩa là chỉ vì… mà (chuốc lấy hậu quả xấu).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcThể thường + ばかりに
な形 + な + ばかりに
N + である + ばかりに
Romajibakarini
Nghĩachỉ vì… mà (chuốc lấy hậu quả xấu)

Cách nối

Động từ遅れた → 遅れたばかりに
Tính từ な正直 → 正直なばかりに

Cách dùng

Nêu nguyên nhân NHỎ nhưng dẫn tới hậu quả xấu đáng tiếc. Luôn kèm hối tiếc.

  • 「~ばかりに」 = chỉ vì… mà: 「一言多く言ったばかりに、彼を怒らせてしまった」.
  • Vế sau BẮT BUỘC là hậu quả XẤU và đã xảy ra; hậu quả tốt thì dùng 「おかげで」.
  • Nguyên nhân thường là chuyện nhỏ, nên câu mang giọng "giá mà đừng…". Đừng lẫn với 「Vたばかり」 (vừa mới).

Ví dụ

  • Chỉ vì lỡ nói thừa một câu mà tôi làm anh ấy nổi giận.

  • Chỉ vì không mang ô mà tôi ướt như chuột lột.

Cần nhớ

  • Vế sau bắt buộc xấu, đã xảy ra.
  • Danh từ nối 「である」, tính từ な nối 「な」.

Lỗi hay gặp

  • Sai早(はや)く出(で)たばかりに、間(ま)に合(あ)った。

    Nhờ ra sớm mà tôi kịp giờ.

    Đúng早(はや)く出(で)たおかげで、間(ま)に合(あ)った。

    Kết quả tốt thì dùng 「おかげで」.

  • Sai日本(にっぽん)に来(き)たばかりに、まだ慣(な)れていない。

    Tôi mới sang Nhật nên chưa quen.

    Đúng日本(にっぽん)に来(き)たばかりで、まだ慣(な)れていない。

    「Vたばかり」 (vừa mới) khác hẳn 「Vたばかりに」 (chỉ vì… mà).

Mẹo khi ôn thi

  • 「ばかりに」 = chỉ vì… mà (hậu quả XẤU); khác 「たばかり」 (vừa mới).

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →