Ngữ pháp tiếng Nhật

~のももっともだ nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~のももっともだ nghĩa là … cũng là phải thôi (thông cảm).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcVる + のももっともだ
い形 + のももっともだ
な形 + な + のももっともだ
Romajinomomottomoda
Nghĩa… cũng là phải thôi (thông cảm)

Cách nối

Động từ怒る → 怒るのももっともだ
Tính từ な不安 → 不安なのももっともだ

Cách dùng

Thừa nhận phản ứng của người khác là hợp lý, kèm sự CẢM THÔNG. Vế trước nêu lý do.

  • 「~のももっともだ」 = … cũng phải thôi: 「あんなことを言われたら、彼が怒るのももっともだ」.
  • Chủ ngữ hầu như luôn là NGƯỜI KHÁC và là phản ứng cảm xúc (怒る・驚く・心配する・緊張する).
  • Khác 「て当然だ」 (khẳng định logic, dứt khoát): 「のももっともだ」 mềm hơn, thiên về thấu hiểu.

Ví dụ

  • Bị nói như thế thì anh ấy giận cũng là phải thôi.

  • Lần đầu thuyết trình nên hồi hộp cũng là chuyện thường.

Cần nhớ

  • Vế trước nên nêu lý do.
  • Thiên về cảm xúc của người khác.

Lỗi hay gặp

  • Saiこの問題(もんだい)が難(むずか)しいのももっともだ。

    Bạn thấy vấn đề này khó cũng là phải thôi.

    Đúngこの問題(もんだい)が難(むずか)しいと感(かん)じるのももっともだ。

    Mẫu này nói về PHẢN ỨNG của người, không phải tính chất của sự vật.

  • Sai私(わたし)が怒(おこ)るのももっともだ。

    Cậu tức cũng là phải thôi.

    Đúng君(きみ)が怒(おこ)るのももっともだ。

    Là lời thông cảm dành cho người khác, không dùng để bênh chính mình.

Mẹo khi ôn thi

  • 「のももっともだ」 = … cũng phải thôi (thông cảm với người khác).

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →