Ngữ pháp tiếng Nhật

~ざるを得ない nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~ざるを得ない nghĩa là buộc phải…; không còn cách nào khác ngoài….

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcVない形(bỏ ない)+ ざるを得ない
する → せざるを得ない
Romajizaruwoenai
Nghĩabuộc phải…; không còn cách nào khác ngoài…

Cách nối

Nhóm I乗る → 乗らざるを得ない
Nhóm II認める → 認めざるを得ない
Bất quy tắcする → せざるを得ない

Cách dùng

Bị hoàn cảnh ép buộc nên phải làm dù không muốn. Văn viết, giọng bất đắc dĩ.

  • 「Vざるを得ない」 = đành phải: 「締め切りが近いので、残業せざるを得ない」.
  • Nối thể ない bỏ 「ない」: 「乗らない → 乗らざるを得ない」. Bẫy lớn nhất là 「する」 → 「せざるを得ない」, KHÔNG phải 「しざるを得ない」.
  • Khác 「なければならない」 (bổn phận trung tính): 「ざるを得ない」 luôn kèm sự miễn cưỡng do hoàn cảnh bên ngoài.

Ví dụ

  • Hạn chót tới gần nên tôi đành phải tăng ca.

  • Tàu ngừng chạy nên tôi đành phải bắt taxi.

  • Đã có bằng chứng thì không thể không thừa nhận sự thật.

Cần nhớ

  • する → せざるを得ない.
  • Nối thể ない đã bỏ 「ない」, không nối thể từ điển.

Lỗi hay gặp

  • Saiタクシーに乗(の)るざるを得(え)なかった。

    Tôi buộc phải đi taxi.

    Đúngタクシーに乗(の)らざるを得(え)なかった。

    Nối thể ない bỏ 「ない」 — 「乗ら」, không dùng thể từ điển.

  • Sai残業(ざんぎょう)しざるを得(え)ない。

    Tôi buộc phải làm thêm giờ.

    Đúng残業(ざんぎょう)せざるを得(え)ない。

    「する」 chia bất quy tắc thành 「せざる」.

  • Sai中止(ちゅうし)しざるを得(え)ない。

    Đành phải hoãn thôi.

    Đúng中止(ちゅうし)せざるを得(え)ない。

    「する」 chuyển thành 「せざる」 (không phải 「しざる」).

  • Saiうれしくて、認(みと)めざるを得(え)ない。

    Vì vui quá nên đành phải thừa nhận.

    Đúng証拠(しょうこ)があるので、認(みと)めざるを得(え)ない。

    Mẫu này nhấn sự MIỄN CƯỠNG do hoàn cảnh ép, không dùng khi vui vẻ tự nguyện.

Mẹo khi ôn thi

  • 「ざるを得ない」 = đành phải; 「する」 → 「せざるを得ない」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →