Ngữ pháp tiếng Nhật
~ことから nghĩa là gì? Ngữ pháp N2
~ことから nghĩa là từ việc… (mà suy ra/ mà thành).
| Cấp (ước tính theo khung JLPT) | N2 |
|---|---|
| Cấu trúc | Thể thường + ことから な形 + な + ことから N + である + ことから |
| Romaji | kotokara |
| Nghĩa | từ việc… (mà suy ra/ mà thành) |
Cách nối
| Danh từ | 中心地 → 中心地であることから |
|---|---|
| Động từ | 似ている → 似ていることから |
Cách dùng
Nêu CĂN CỨ khách quan dẫn tới kết luận hoặc dẫn tới nguồn gốc tên gọi. Văn viết.
- 「ことから」 = từ chỗ… mà. Vế sau là kết luận rút ra một cách khách quan: 「窓が割れていることから、泥棒が入ったと分かった」.
- Cách dùng đặc trưng thứ hai là giải thích NGUỒN GỐC tên gọi: 「形が富士山に似ていることから、この山は郷土富士と呼ばれる」.
- Danh từ nối 「である」 (không phải 「の」): 「学生であることから」. Khác 「から/ので」 ở chỗ 「ことから」 chỉ dùng cho suy luận khách quan, không dùng cho lý do cá nhân.
Ví dụ
窓が割れていることから、泥棒が入ったと分かった。
Từ chỗ cửa sổ bị vỡ, người ta biết là có trộm vào.
形が富士山に似ていることから、この山は「郷土富士」と呼ばれている。
Vì hình dáng giống núi Phú Sĩ nên ngọn núi này được gọi là "Phú Sĩ quê hương".
Cần nhớ
- Danh từ nối 「である」.
- Không dùng cho lý do cá nhân, chỉ suy luận khách quan.
Lỗi hay gặp
-
Sai頭が痛いことから、学校を休んだ。
Vì bị đau đầu nên tôi nghỉ học.
Đúng頭が痛かったので、学校を休んだ。
Lý do cá nhân thì dùng 「ので」; 「ことから」 dành cho suy luận khách quan.
-
Sai学生のことから、割引が受けられる。
Vì là sinh viên nên được giảm giá.
Đúng学生であることから、割引が受けられる。
Danh từ nối qua 「である」.
Mẹo khi ôn thi
- 「ことから」 = từ chỗ… mà suy ra / mà có tên; N + 「である」.