Ngữ pháp tiếng Nhật

~から言うと/~から言って nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~から言うと/~から言って nghĩa là xét về…; về mặt… (nêu phương diện đánh giá).

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcN + から言うと/から言って/から言えば
Romajikaraiuto/karaitte
Nghĩaxét về…; về mặt… (nêu phương diện đánh giá)

Cách nối

Kinh nghiệm経験 → 経験から言って
Phương diện値段 → 値段から言うと

Cách dùng

Chọn một PHƯƠNG DIỆN (giá cả, hương vị, kinh nghiệm…) rồi đưa ra nhận định theo phương diện đó.

  • 「Nから言うと」 = xét về mặt N: 「値段から言うと、この商品が一番お得だ」.
  • Chỉ nối DANH TỪ chỉ phương diện hoặc căn cứ; không nối lập trường con người — 「私から言うと」 nghe lạ, chỗ đó dùng 「私に言わせれば」.
  • Ba mẫu gần nhau: 「から言うと」 (phương diện) — 「から見ると」 (góc nhìn) — 「からすると」 (suy luận từ dữ kiện).

Ví dụ

  • Xét về giá thì món này là lợi nhất.

  • Xét từ kinh nghiệm bấy lâu, tôi nghĩ kế hoạch này khó.

Cần nhớ

  • Chỉ nối danh từ.
  • Vế sau là nhận định, không phải mệnh lệnh.

Lỗi hay gặp

  • Sai私(わたし)から言(い)うと、その案(あん)は無理(むり)だ。

    Theo tôi thì phương án đó không khả thi.

    Đúng私(わたし)に言(い)わせれば、その案(あん)は無理(むり)だ。

    Nêu ý kiến cá nhân thì dùng 「に言わせれば」; 「から言うと」 nêu phương diện.

  • Sai値段(ねだん)から言(い)うと、これを買(か)ってください。

    Xét về giá thì bạn hãy mua cái này.

    Đúng値段(ねだん)から言(い)うと、これが一番(いちばん)いいです。

    Vế sau là nhận định, không dùng câu nhờ vả.

Mẹo khi ôn thi

  • 「から言うと」 = xét về mặt…; ý kiến cá nhân dùng 「に言わせれば」.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →