Ngữ pháp tiếng Nhật

~から見ると/~から見れば nghĩa là gì? Ngữ pháp N2

~から見ると/~から見れば nghĩa là nhìn từ góc độ…; xét theo….

Thông tin tra cứu
Cấp (ước tính theo khung JLPT)N2
Cấu trúcN + から見ると/から見れば/から見て
Romajikaramiruto/karamireba
Nghĩanhìn từ góc độ…; xét theo…

Cách nối

Lập trường外国人 → 外国人から見れば
Phương diện費用 → 費用から見ると

Cách dùng

Nêu LẬP TRƯỜNG hoặc phương diện để đánh giá. Vế sau là nhận định.

  • 「Nから見ると」 = nhìn từ phía N: 「外国人から見ると、日本の習慣は不思議に見えるらしい」.
  • Cũng dùng cho phương diện đánh giá: 「費用から見ると、このプランが一番得だ」.
  • Gần 「からすると」 (N2-115) và 「からいうと」; 「から見ると」 nhấn GÓC NHÌN của một chủ thể nên hay đi với người.

Ví dụ

  • Nhìn từ góc độ người nước ngoài, tàu điện chật cứng ở Nhật là chuyện đáng kinh ngạc.

  • Xét về chi phí thì gói này là lợi nhất.

Cần nhớ

  • Chỉ nối danh từ.
  • Vế sau là nhận định, không phải mệnh lệnh.

Lỗi hay gặp

  • Sai費用(ひよう)から見(み)ると、このプランにしてください。

    Xét về chi phí thì bạn hãy chọn phương án này.

    Đúng費用(ひよう)から見(み)ると、このプランが一番(いちばん)いい。

    Vế sau là nhận định, không dùng câu nhờ vả.

  • Sai彼女(かのじょ)の意見(いけん)から見(み)ると、社長(しゃちょう)の決定(けってい)は理解(りかい)できる。

    Nhìn từ vị trí của cô ấy thì quyết định của giám đốc cũng hiểu được.

    Đúng彼女(かのじょ)の立場(たちば)から見(み)ると、社長(しゃちょう)の決定(けってい)も理解(りかい)できる。

    Đứng từ góc nhìn của ai thì nêu CHỦ THỂ (立場・目), không nêu "ý kiến".

Mẹo khi ôn thi

  • 「から見ると」 = nhìn từ góc độ/phương diện; vế sau là nhận định.

Mẫu liên quan

Xem đủ ngữ pháp N2 →